Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 2 Năm học 2024-2025 - Tuần 18 (GV: Nguyễn Thị Thu - Trường TH Lãng Sơn)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 2 Năm học 2024-2025 - Tuần 18 (GV: Nguyễn Thị Thu - Trường TH Lãng Sơn)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn TUẦN 18 Thứ hai ngày 13 tháng 1 năm 2025 Tiết 1 Sinh hoạt dưới cờ VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ NGHỀ NGHIỆP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - HS tự tin biểu diễn các tiết mục văn nghệ có nội dung liên quan đến nghề nghiệp đã đăng kí. - HS vui vẻ cổ vũ, ủng hộ các bạn tham gia biểu diễn văn nghệ. 2. Năng lực chung - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. - Năng lực riêng:Nhiệt tình tham gia các hoạt động văn nghệ. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính 2. HS: Trang phục gọn gàng III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen với các hoạt động chào cờ. b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Hoạt động hình thành kiến thức a. Mục tiêu: HS tham gia các hoạt động b. Cách tiến hành: - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực - HS chào cờ. hiện nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần - HS lắng nghe, tiếp thu, thực vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. hiện. - Nhà trường tổ chức cho HS biểu diễn các tiết - HS nhiệt tình tham gia. mục văn nghệ về nghề nghiệp đã đăng kí: + Sắp xếp hợp lí trình tự các tiết mục hát, múa, đọc thơ về nghề nghiệp. + Các tiết mục được biểu diễn đến từ tất cả các khối. + GV khen ngợi, cổ vũ, động viên các tiết mục tham gia biểu diễn. 3. Củng cố - dặn dò - GV nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy 1 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 2 Toán ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng nhận biết các đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc và các điểm thẳng hàng nhau. - Vân dụng vào giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phép trừ. 2. Năng lực chung - Thông qua việc quan sát, nhận biết được các điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc, gọi tên ba điểm thẳng hàng, nhận biết được vị trí mảnh ghép, HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học - Thông qua việc thực hành đo độ dài đoạn thẳng, vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước, HS có cơ hội được phát triển năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán - Thông qua việc quan sát hình ảnh thực tiễn các loai hàng hoá, xác định được các mặt hàng có tổng số cân nặng là 10kg, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học - Vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập. 3. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi 2. HS: Bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV tổ chức cho HS cả lớp hát. - HS cả lớp hát. - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán. - 2 HS đọc. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - 1 HS làm trên máy tính. Lớp làm bài vào vở. - HS chia sẻ trong nhóm. - Gọi HS lên chia sẻ bài trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. Bài 4 - Gọi HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm. - HS thảo luận làm bài nhóm 4. 2 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - Gọi các nhóm chia sẻ. - Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. - GV kết luận. - HS lắng nghe. * vận dụng Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc. - Tổ chức cho HS làm việc nhóm. - HS hoạt động nhóm 4. - GV cho các nhóm chia sẻ và nhận xét - Các nhóm làm việc xong trao đổi đánh giá tổng kết trò chơi. chia sẻ kết quả. - GV kết luận. - HS lắng nghe. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tiết 3 Góc sáng tạo CHÚNG TÔI LÀ ANH CHỊ EM I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Biết viết về một việc tốt đã làm cho em bé (hoặc anh, chị). Biết tạo lập văn bản đa phương thức: trang trí cho bài viết bằng ảnh, tranh tự vẽ. - Viết vào dòng thơ về em bé (hoặc anh, chị). 1.2. Phát triển năng lực văn học Biết sử dụng vẻ đẹp của ngôn từ, cách diễn đạt để viết được đoạn văn hay. Cảm nhận được cái hay, cái đẹp để bình chọn những bài viết hay. 2. Năng lực chung -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự tin; biết nhìn vào người nghe khi nói - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập, hoàn thành sản phẩm của mình 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Yêu thương anh chị em trong gia đình - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. HĐ khám phá luyện tập thực hành * Viết 4-5 câu kể một việc tốt em đã làm cho em bé (hoặc anh, chị) của em. 3 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - 2 HS đọc. - Yc HS thảo luận nhóm hoàn thành bài 1. - HS thảo luận và hoàn thành bài tập. - Gọi một số HS trình bày kết quả trước lớp. - Một số cặp HS trình bày trước lớp. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. * Viết vài dòng thơ về em bé (hoặc anh, chị) - HS lắng nghe GV hướng dẫn. của em. - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - 2 HS đọc. - Yc HS thảo luận nhóm hoàn thành bài 2. - HS thảo luận và hoàn thành bài tập. - Yc một số HS trình bày kết quả trước lớp. - Một số cặp HS trình bày trước lớp. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 4. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy . Tự đánh giá EM ĐÃ BIẾT NHỮNG GÌ, LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Biết tự đánh giá theo các đề mục đã cho sẵn. - Biết đánh dấu vào bảng để tự đánh giá những điều HS đã biết, đã làm được sau Bài 14, Bài 15. 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự tin; biết nhìn vào người nghe khi nói 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Rủt ra bài học cho bản thân II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Tổ chức cho HS hát - HS hát. - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành * Giao nhiệm vụ cho học sinh - GV hướng dẫn HS đọc bảng tự đánh giá. - HS đọc bảng tự đánh giá. 4 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn * Tổ chức cho học sinh thực hiện nhiệm vụ - GV yêu cầu HS đánh dấu dấu +/– vào các - HS đánh dấu vào các dòng thích dòng thích hợp trong bảng tự đánh giá ở hợp trong bảng tự đánh giá. phiếu học tập. - GV theo dõi, hướng dẫn đánh dấu. * Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ - Yêu cầu HS để trang đánh dấu tên lên - HS để trang đã đánh dấu tên lên mặt bàn. mặt bàn. - GV chiếu bài làm của HS, nhận xét, đánh - HS quan sát, lắng nghe. giá. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy . . Tiết 4 Bài đọc 1 ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc đúng một đoạn văn, đoạn thơ khoảng 60 tiếng hoặc đọc thuộc lòng một đoạn thơ (bài thơ) đã học. - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong đoạn văn, đoạn thơ (bài văn, bài thơ), thể hiện được giọng điệu khi đọc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ ý kiến về nội dung bài học 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Luyện đọc 5 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - Yêu cầu HS chọn đọc lại các bài đọc đã - HS đọc lại các bài đọc đã học. học, sau đó luyện đọc một đoạn văn, đoạn thơ ngắn hoặc học thuộc lòng một đoạn thơ (bài thơ). - Cho HS luyện đọc theo nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm. Hoạt động 2: Đọc trước lớp - Gọi HS lên đọc bài trước lớp, yêu cầu cả - HS lần lượt lên bảng đọc bài trước lớp, lớp đọc thầm theo. cả lớp đọc thầm theo. - GV và cả lớp nhận xét. - HS nhận xét. - GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện - HS lắng nghe. đọc. 3. Củng cố dặn dò - GV nhận xét, đánh giá tiết học. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy . . . . Tiết 5 Bài viết 1 ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc đúng một đoạn văn, đoạn thơ khoảng 60 tiếng hoặc đọc thuộc lòng một đoạn thơ (bài thơ) đã học. - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong đoạn văn, đoạn thơ (bài văn, bài thơ), thể hiện được giọng điệu khi đọc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ ý kiến về nội dung bài học 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Luyện đọc - Yêu cầu HS chọn đọc lại các bài đọc đã - HS đọc lại các bài đọc đã học. học, sau đó luyện đọc một đoạn văn, đoạn 6 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn thơ ngắn hoặc học thuộc lòng một đoạn thơ (bài thơ). - Cho HS luyện đọc theo nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm. Hoạt động 2: Đọc trước lớp - Gọi HS lên đọc bài trước lớp, yêu cầu cả - HS lần lượt lên bảng đọc bài trước lớp, lớp đọc thầm theo. cả lớp đọc thầm theo. - GV và cả lớp nhận xét. - HS nhận xét. - GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện - HS lắng nghe. đọc. 3. Củng cố dặn dò - GV nhận xét, đánh giá tiết học. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Tiết 6: Bài viết 2 ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP (Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc đúng một đoạn văn, đoạn thơ khoảng 60 tiếng hoặc đọc thuộc lòng một đoạn thơ (bài thơ) đã học. - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong đoạn văn, đoạn thơ (bài văn, bài thơ), thể hiện được giọng điệu khi đọc. - Đọc đúng bài Trên chiếc bè. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ ý kiến về nội dung bài học 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Yêu thiên nhiên, đất nước - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khám phá - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe. 2. Hoạt động luyện tập thực hành Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc bài. - HS đọc thầm theo. - Tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc. 7 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn + Đọc nối tiếp: - HS đọc nối tiếp từng câu. + Yêu cầu HS tìm từ khó đọc. - HS đọc từ khó - Đọc đoạn - HS đọc đoạn - Đọc nối tiếp đoạn trong nhóm. + Gọi đọc lại toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu - Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm - HS đọc thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo nhóm đôi. các câu hỏi. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe. 3. Củng cố dặn dò - Hệ thống nội dung bài. - Nhận xét tiết học. Thứ ba ngày 14 tháng 1 năm 2025 Tiết 1 Toán ÔN TẬP (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Luyện tập tổng hợp về cộng, trừ. - Nêu được cách đặt tính, cách tính cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 100. - Vận dụng giải toán dạng nhiều hơn. - Luyện tập tổng hợp về hình học và đo lường. - Vận dụng tính cộng/ trừ trong phạm vi 100 có kèm theo đơn vị kg. 2. Năng lực chung - Thông qua việc quan sát, nhận biết các hình, tính toán, nêu cách tính , sắp xếp các kết quả cân nặng, thực hành ước lượng ., HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học - HS tự giác hoàn thiện bài tập cá nhân. - Vận dụng kiến thức đã học vào bài tập 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi 2. HS: Bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc. 8 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - Cho HS thảo luận nhóm để tìm ra kết quả. - HS thảo luận nhóm đôi. - Gọi các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm chia sẻ, các nhóm khác nhận xét bổ sung. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. Bài 2 a) - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh hơn - HS tham gia chơi - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Cho HS nêu lại cách tính nhẩm. - HS nêu. - GV nhận xét, đánh giá - HS lắng nghe. b) - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc, lớp đọc thầm - Cho HS làm cá nhân. - HS làm bài vào vở. - GV trình chiếu bài làm của HS, gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ trước lớp. - GV đánh giá HS làm bài - HS lắng nghe. c) – Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS làm bài vào bảng con. - Gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ trong nhóm, trước lớp. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. Bài 3 - Gọi HS đọc bài 3 - HS đọc và phân tích đề bài. - Yêu cầu HS làm cá nhân. - HS làm cá nhân, HS cùng chia sẻ, trao đổi và đánh giá bài làm của nhau. - GV trình chiếu bài làm của HS, gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiết 2 Bài viết 1 ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP (Tiết 4) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc đúng một đoạn văn, đoạn thơ khoảng 60 tiếng hoặc đọc thuộc lòng một đoạn thơ (bài thơ) đã học. - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong đoạn văn, đoạn thơ (bài văn, bài thơ), thể hiện được giọng điệu khi đọc. - Đọc đúng bài Trên chiếc bè. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. 9 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài Trên chiếc bè: Bài đọc nói về chuyến ngao du giữa Dế Mèn và Dế Trũi gặp những cảnh đẹp và được mọi người hoan nghênh, chào đón. - Nắm được quy tắc chữ đầu câu cần viết hoa. - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác đoạn văn Trên chiếc bè (từ Mùa thu... luôn luôn mới). - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ ý kiến về nội dung bài học 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Yêu thiên nhiên, đất nước - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khám phá - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe. 2. Hoạt động luyện tập thực hành Hoạt động 3: Luyện tập - Gọi HS đọc yêu cầu bài 5. - 2 HS đọc - Yc HS làm việc cá nhân, hoàn thành bài tập. - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời nhóm đôi. - Gọi một số HS trình bày kết quả. - Một số HS trình bày trước lớp - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe. Hoạt động 4: Nghe – viết - GV đọc mẫu đoạn Mùa thu... luôn luôn mới - HS lắng nghe bài Trên chiếc bè. - Đọc cho HS viết: - HS nghe – viết. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi. - HS tự chữa lỗi. - GV đánh giá nhận xét. - HS lắng nghe. 3. Củng cố dặn dò - Hệ thống nội dung bài. - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .............................................................................................................................. 10 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn Tiết 3 Bài đọc 2 ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP (Tiết 5) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc đúng một đoạn văn, đoạn thơ khoảng 60 tiếng hoặc đọc thuộc lòng một đoạn thơ (bài thơ) đã học. - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong đoạn văn, đoạn thơ (bài văn, bài thơ), thể hiện được giọng điệu khi đọc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ ý kiến về nội dung bài học 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Luyện đọc - Yêu cầu HS chọn đọc lại các bài đọc đã - HS đọc lại các bài đọc đã học. học, sau đó luyện đọc một đoạn văn, đoạn thơ ngắn hoặc học thuộc lòng một đoạn thơ (bài thơ). - Cho HS luyện đọc theo nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm. Hoạt động 2: Đọc trước lớp - Gọi HS lên đọc bài trước lớp, yêu cầu cả - HS lần lượt lên bảng đọc bài trước lớp, lớp đọc thầm theo. cả lớp đọc thầm theo. - GV và cả lớp nhận xét. - HS nhận xét. - GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện - HS lắng nghe. đọc. 3. Củng cố dặn dò - GV nhận xét, đánh giá tiết học. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiết 4 Tiếng Việt ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP (Tiết 6) I. Yêu cầu cần đạt 11 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Nghe, hiểu, ghi nhớ và kể lại được câu chuyện Người trồng na. Hiểu được tình cảm của ông cụ đối với con cháu. 2. Năng lực chung - Tự giải quyết nhiệm vụ học tập. - Kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc. 3. Phẩm chất - Quan tâm với mọi người xung quanh, biết giúp đỡ người khác theo sức của mình và biết cảm ơn sự giúp đỡ từ người khác. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Nghe và kể lại mẩu chuyện Người trồng na - Yc HS quan sát tranh, đoán nội dung câu - HS quan sát tranh, đoán nội chuyện. dung câu chuyện. - GV kể chuyện. - HS nghe kể chuyện. - GV kể chuyện lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh và dừng lại đặt câu hỏi để HS kể cùng. - HS nghe và kể cùng GV. - Gọi HS đọc các câu hỏi gợi ý. - 2 HS đọc các gợi ý trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo. - GV đặt câu hỏi trước lớp cho cả lớp trả lời nhanh. - Cả lớp trả lời câu hỏi. - GV chốt đáp án - HS lắng nghe. - Yc HS dựa vào các câu hỏi gợi ý, tập kể - HS tập kể chuyện trong nhóm 3. chuyện trong nhóm. - Gọi một số HS kể chuyện trước lớp, YC cả - Một số HS kể chuyện trước lớp lắng nghe, nhận xét nội dung và cách kể lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét của bạn. nội dung và cách kể của bạn. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Nêu suy nghĩ về tình cảm của ông cụ với con cháu - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc. - Yc HS thảo luận theo cặp, trả lời câu hỏi. - HS thảo luận theo cặp, trả lời. - GV mời một số HS trả lời trước lớp. - Một số HS trả lời trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe. 3. Củng cố dặn dò - Hệ thống nội dung bài. - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy 12 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn Thứ tư ngày 15 tháng 1 năm 2025 Tiết 1 Toán ÔN TẬP (tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Luyện tập tổng hợp về cộng, trừ. - Nêu được cách đặt tính, cách tính cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 100. - Vận dụng giải toán dạng nhiều hơn. - Luyện tập tổng hợp về hình học và đo lường. - Vận dụng tính cộng/ trừ trong phạm vi 100 có kèm theo đơn vị kg. 2. Năng lực chung - Thông qua việc quan sát, nhận biết các hình, tính toán, nêu cách tính , sắp xếp các kết quả cân nặng, thực hành ước lượng ., HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học - HS tự giác hoàn thiện bài tập cá nhân. - Vận dụng kiến thức đã học vào bài tập 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi 2. HS: Bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành Bài 4 - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm ra - HS thảo luận nhóm đôi. kết quả. - Gọi các nhóm nêu. - Đại diện các nhóm trình bày. - HS đối chiếu, nhận xét - GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe. Bài 5 - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm - Yêu cầu HS thảo luận nhóm. - HS thảo luận nhóm tìm ra những can đựng vừa đủ 8 l mật ong. - Gọi HS nêu miệng kết quả. - HS nêu miệng, HS khác nhận xét, bổ sung. 13 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - GV nhận xét - HS lắng nghe Bài 6 a) - Gọi HS đọc yêu cầu bài - 2 HS đọc, lớp đọc thầm - Cho HS thảo luận nhóm. - HS làm bài nhóm đôi. - Gọi các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe, chữa bài b; c - Yc HS đọc và xác định yêu cầu đề bài. - 1 HS đọcYC bài, lớp đọc thầm - GV cho HS làm cá nhân. - HS làm bài vào vở. - GV trình chiếu bài làm của HS, gọi - HS chia sẻ bài làm trước lớp. HS chia sẻ. - GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe. Bài 7 - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc. - GV cho cá nhân HS tự ước lượng. - HS thực hiện. - Gọi HS nêu miệng kết quả. - HS nêu. - GV yêu cầu HS đếm chiếc chìa khóa - HS thực hiện. để kiểm tra lại kết quả ước lượng. - GV đánh giá HS làm bài. - HS lắng nghe. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 2 Nói và nghe KỂ CHUYỆN ĐÃ HỌC CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ - Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Câu chuyện bó đũa, sau đó kể được toàn bộ câu chuyện. - Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác. - Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kế tiếp lời bạn. - Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc. - Biết nêu mong muốn và viết lại kết thúc câu chuyện. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự tin; biết nhìn vào người nghe khi nói - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Rút ra ý nghĩa của truyện đã kể và bài học cho bản thân. 14 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Yêu thương, đoàn kết trong gia đình, cộng đồng - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Kể từng đoạn của câu chuyện bó đũa theo tranh - Yêu cầu HS quan sát tranh, đọc câu hỏi gợi - HS quan sát tranh, đọc câu hỏi ý, thảo luận nhóm để tập kể từng đoạn của gợi ý, thảo luận nhóm đôi để tập câu chuyện. kể từng đoạn của câu chuyện. - Gọi HS kể nối tiếp trước lớp. - Một số HS kể nối tiếp trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Cả lớp lắng nghe, nhận xét. Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc. - Yêu cầu HS đọc lại câu chuyện. - HS đọc lại câu chuyện, chuẩn bị kể chuyện trước lớp. - Gọi HS kể chuyện trước lớp. - HS kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp. - Gọi HS nhận xét bạn kể. - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Tiết 7 Bài viết 2 TẬP VIẾT TIN NHẮN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc trơn hai mẩu tin nhắn, giọng đọc rõ ràng, thân mật. Hiểu nội dung tin nhắn, tác dụng của tin nhắn, cách viết tin nhắn - Bước đầu viết được một tin nhắn đơn giản cho người thân: ngắn gọn, đủ ý, thái độ lịch sự, chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi 15 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn 2. Năng lực chung -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự tin khi chia sẻ bài viết - Năng lực tự chủ, tự học: Lựa chọn nội dung phù hợp và hoàn thành bài viết 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Yêu thương anh chị em trong gia đình - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Đọc tin nhắn và trả lời câu hỏi Bài 1 - Gọi HS đọc 2 tin nhắn trong SGK. - 2 HS đọc 2 tin nhắn trong SGK. - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, trả lời - HS hoạt động theo cặp, trả lời các câu hỏi. các câu hỏi. - Gọi một số HS trình bày trước lớp, YC cả - Một số HS trình bày trước lớp. lớp nghe, nhận xét. Cả lớp nghe, nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 2: Viết tin nhắn theo tình huống Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - 2 HS đọc. - GV cho HS tự chọn 1 trong 2 đề - HS tự chọn 1 trong 2 đề để viết. - Yc HS làm việc cá nhân, hoàn thành bài tập - HS viết bài vào vở. - Gọi một số HS đọc bài viết. - HS đọc bài viết trước lớp.. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 4. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Tiết 8 Tiếng Việt ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU VÀ VIẾT (Tiết 9) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Đọc thầm và hoàn thành bài tập liên quan đến bài Bím tóc đuôi sam. Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Bài đọc nói về việc phải đối xử tốt với các bạn gái. 16 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - Đặt câu hỏi cho các thành phần trong câu. Nhận biết được các kiểu câu. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Trả lời chính xác các câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất - Biết đối xử hòa nhã với các bạn. - Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi 2. HS: Bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động Mục tiêu: Nắm được YC, nội dung của tiết học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Hoàn thành bài tập 1, bài 2, bài 3 Bài 1 - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - HS thảo luận nhóm đôi. - Yc HS thảo luận nhóm đôi. - HS nêu miệng kết quả, HS - Gọi HS nêu miệng kết quả. nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 2 - HS đọc thầm và làm bài tập. - Yc HS đọc thầm và làm bài tập. - HS làm bài vào vở. - Yc HS làm bài cá nhân. - HS chia sẻ trước lớp. - Gọi HS nêu miệng kết quả. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 3 - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - HS thảo luận nhóm đôi. - Yc HS thảo luận nhóm đôi. - HS nêu miệng kết quả, HS - Gọi HS nêu miệng kết quả. nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Củng cố dặn dò - Hệ thống nội dung bài. - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 17 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn Thứ sáu ngày 17 tháng 1 năm 2025 Tiết 1 Toán EM VUI HỌC TOÁN (tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng nhận dạng hình tam giác, hình chữ nhật, hình tứ giác gắn với các hoạt động tạo hình. Luyện tập tổng hợp về hình học. 2. Năng lực chung - Hình thành, phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực sử dụng và công cụ toán, năng lực giao tiếp toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi 2. HS: Bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo liên kết kiến thức cũ với bài thực hành luyện tập hôm nay. * Cách tiến hành - GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” - HS lắng nghe luật chơi + Đố em kể tên các “đường” trong môn - HS chơi Toán em đã học? + Đố em kể tên các hình em đã học? - GV đánh giá HS chơi. - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 3/104 Mục tiêu: Tạo hình sáng tạo sử dụng đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 3 - HS đọc. - GV cho HS thực hành theo nhóm 4. - HS thực hành theo nhóm 4. - Gọi đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - HS nhóm khác cùng chia sẻ, trao đổi và đánh giá bài làm của nhau 18 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe Bài 4/ 104 Mục tiêu: Dùng dây tạo hình tam giác và tứ giác. * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài, lớp đọc thầm. - GV cho HS thực hành theo nhóm 4. - Cá nhân mỗi HS trong nhóm tưởng (Cho HS ra sân trường để thực hành) tượng và dùng dây tạo ra các hình tam giác và tứ giác khác nhau, chia sẻ ý tưởng và cách làm với bạn. - GV nhận xét, đánh giá. - Cùng nhau thảo luận chọn một ý tưởng 3. Củng cố dặn dò tạo hình rồi cùng nhau hợp tác dùng dây - Hệ thống nội dung bài. tạo hình. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................. Tiết 2 Tự nhiên và Xã hội MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được tên và nơi sống của một số thực vật, động vật xung quanh. - Nói được tên thực vật, động vật trên cạn, sống dưới nước. 2. Phẩm chất - Phân loại được thực vật và động vật dựa vào môi trường sống của chúng. 3. Năng lực - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Đặt và trả lời được câu hỏi để tìm hiểu về nơi sống của thực vật và động vật thông qua quan sát thực tế, tranh ảnh. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi 2. HS: Giấy A4 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV cho HS nghe nhạc và hát theo lời - HS hát 19 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn một bài hát có nhắc đến nơi sống của thực vật, động vật, ví dụ bài: Đàn gà trong sân, Chim chích bông. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Bài hát nhắc đến những cây nào? - HS trả lời: Con vật nào? + Những từ nào trong bài hát nói đến nơi sống của chúng? - GV giới thiệu bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Quan sát và trả lời câu hỏi về nơi sống của thực vật và động vật a. Mục tiêu: - Nêu được tên và nơi sống của một số thực vật và động vật xung quanh. - Biết cách đặt, trả lời câu hỏi và trình bày ý kiến của mình về nơi sống của thực vật và động vật. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS: + Quan sát các Hình 1-6 SGK trang 62, - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. 63, nhận biết tên cây, con vật trong các hình. + Chỉ vào mỗi hình, đặt và trả lời câu hỏi để tìm hiểu về nơi sống các cây, con vật. Bước 2: Làm việc theo cặp - GV hướng dẫn HS: Từng HS quan sát - HS làm việc theo cặp. các hình SGK trang 62, 63. Một HS đặt câu hỏi dựa theo câu hỏi gợi ý trong - HS lắng nghe gợi ý và thảo luận theo SGK (Cây bắp cải sống ở đâu?). HS kia nhóm. trả lời để tìm hiểu về các cây, con vật và nơi sống của chúng. Bước 3: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp HS trình - HS trình bày kết quả theo bảng GV bày kết quả làm việc trước lớp. hướng dẫn. - GV yêu cầu mỗi cặp HS chỉ vào một tranh, đặt và trả lời câu hỏi về tên cây/con vật và nơi sống của nó. Lần lượt các cặp khác lên đặt và trả lời câu hỏi cho đủ 6 hình. - Các HS còn lại đặt câu hỏi và nhận xét phần trình bày của các bạn. - GV yêu cầu HS ghi kết quả vào vở - HS là bài 20
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_hoc_lop_2_nam_hoc_2024_2025_tuan_18.doc



