Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 2 Năm học 2024-2025 - Tuần 27 (GV: Nguyễn Thị Thu - Trường TH Lãng Sơn)

doc 18 trang Chi Mai 18/03/2026 220
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 2 Năm học 2024-2025 - Tuần 27 (GV: Nguyễn Thị Thu - Trường TH Lãng Sơn)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
 LỊCH BÁO GIẢNG - LỚP 2D
 Tuần: 27; Từ ngày 24/3/2025 đến ngày 28/3/2025
 Tiết
 Tiết Ghi
Thứ/ thứ Môn (Phân 
 theo Tên bài 
ngày theo môn)
 TKB chú
 PPCT
 Hoạt động 
 1 SHDC: Sống gọn gàng, ngăn nắp
 79 trải nghiệm
 2 131 Toán Bài 76: So sánh các số có ba chữ số
 Hai 3 261 Tiếng Việt Ôn tập
 24/3 4 262 Tiếng Việt Ôn tập
 5 263 Tiếng Việt Ôn tập
 6 264 Tiếng Việt Ôn tập
 7 TANN
 1 132 Toán Bài 76: So sánh các số có ba chữ số
 2 265 Tiếng Việt Ôn tập
 3 266 Tiếng Việt Ôn tập
 Ba 4 Tin học
 25/3 5 Mĩ Thuật
 6 GDTC
 7 Tiếng Anh
 1 TNXH
 2 133 Bài 77: Luyện tập
 Toán
 Tư 3 HĐTN
 26/3 4 LTTH Toán
 5 Tiếng Anh
 6 Tiếng Việt
 7 Đạo đức
 1 Toán
 2 TNXH
 3 GDTC
Năm
 4 Âm nhạc
 27/3
 5 268 Tiếng Việt Ôn tập
 6 3 TĐTV Đọc cặp đôi
 7 27 KNS Tự vệ khi bị xâm hại
 5 135 Toán Bài 78: Luyện tập chung (tiết 1)
 Sáu 6 269 Tiếng Việt Ôn tập
 28/3 7 270 Tiếng Việt Ôn tập
 8 81 HĐTN SHL: Ngôi nhà gọn gàng
 1 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
 TUẦN 27
 Thứ Hai, ngày 24 tháng 03 năm 2025
Tiết 1 Sinh hoạt dưới cờ
 SHDC: SỐNG GỌN GÀNG, NGĂN NẮP
I. Yêu cầu cần đạt
- Hình thành ý thức sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp. Nhận ra ý nghĩa 
sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp.
- Hình thành và phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, ngôn ngữ, thẩm mỹ, giao 
tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học.
- bồi dưỡng được phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. Chuẩn bị 
- Giáo viên: Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn. 
- HS: Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV
 1. Ổn định tổ chức.
 - HS chỉnh đốn tư thế, trang phục (Lớp - GV quan sát nhắc nhở HS
 trưởng phụ trách)
 2. Hoạt động chung toàn trường
 HĐ 1: Chào cờ theo nghi thức Đội. 
 (GV trực ban phụ trách)
 - HS lớp tham gia lễ chào cờ.
 HĐ2: Sinh hoạt theo chủ điểm 
 - HS hoạt động theo sự điều khiển của 
 lớp trực ban
 - HS nghe nhận xét kết quả thi đua của 
 tuần vừa qua và phát động phong trào 
 của tuần tới. 
 3. Hoạt động của lớp: HĐTN theo 
 chủ đề: Sống gọn gàng, ngăn nắp
 a. Mục tiêu: HS tham gia các hoạt động 
 thực hiện sống gọn gàng, ngăn nắp
 b. Cách tiến hành: 
 - GV tổ chức cho HS biểu diễn các tiết 
 mục kịch, hoạt cảnh Đồ dùng để ở đâu?
 - Học sinh thảo luận phân vai thực hiện + HS thảo luận nhóm 4 tham gia đóng 
 vai
 - HS biểu diễn + HS diễn trước lớp
 - HS nêu - Nêu cảm nhận của em qua tiết học?
 4. Tổng kết
 - HS tự đánh giá
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 .....................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................... 
 2 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
Tiết 2 Toán
 Bài 76: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết so sánh các số có ba chữ số bằng cách so sánh số các chữ số với nhau, so sánh 
các chữ số ở cùng hàng với nhau.
- Thực hành vận dụng so sánh các số có ba chữ số.
- Phát triển kỹ năng quan sát và tư duy toán học.
II. Đồ dùng dạy học: Ti vi, máy tính
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: So sánh 192 và 215
 - HS nhận biết số 192 và số 215 gồm - Yêu cầu HS so sánh 2 số 192 và 215
 mấy trăm? Mấy chục? Và mấy đơn 
 vị?
 - HS tự so sánh 2 số ra bảng con, đổi 
 bảng cho bạn và nói cho bạn nghe 
 mình đã so sánh 2 số như thế nào?
 - Đại diện một số HS chia sẻ kết quả - Nêu kết luận chung:
 của phép so sánh 192 và 215 trước + Muốn so sánh số có ba chữ số với 
 lớp. số có ba chữ số. Ta so sách các chữ số 
 hàng trăm, chữ số hàng trăm của số 
 nào lớn hơn thì số đó lớn hơn.
 Hoạt động 2: So sánh 352 và 365
 - Tương tự ở HĐ 1, các nhóm đôi tiếp - Yêu cầu HS tự suy nghĩ để tìm ra 
 tục thảo luận để tìm ra kết quả của kết quả của phép so sánh 352 và 365.
 phép so sánh 352 và 365.
 - Đại diện một số HS chia sẻ kết quả - Nêu kết luận chung:
 của phép so sánh 352 và 365 trước + Khi so sánh số có ba chữ số với số 
 lớp. có ba chữ số, nếu các chữ số hàng 
 trăm bằng nhau thì ta so sánh các chữ 
 số ở hàng chục. Chữ số hàng chục của 
 số nào lớn hơn thì số đó lớn hơn.
 Hoạt động 3: So sánh 899 và 897
 - HS so sánh 899 và 897.
 - Đại diện một số HS chia sẻ kết quả - Nêu kết luận chung.
 của phép so sánh 899 và 897 trước + Khi so sánh số có ba chữ số với số 
 lớp có ba chữ số, nếu các chữ số hàng 
 trăm bằng nhau thì ta so sánh các chữ 
 số ở hàng chục, nếu các chữ số hàng 
 chục bằng nhau thì ta so sánh các chữ 
 số ở hàng đơn vị. Chữ số hàng đơn vị 
 của số nào lớn hơn thì số đó lớn hơn.
 Hoạt động 4: So sánh 673 và 673
 3 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
- HS so sánh 673 và 673 ra bảng con.
- Đại diện một số HS chia sẻ kết quả - Nêu kết luận chung.
của phép so sánh 673 và 673 trước + Khi so sánh số có ba chữ số với số 
lớp. có ba chữ số, nếu các chữ số hàng 
 trăm bằng nhau thì ta so sánh các chữ 
 số ở hàng chục, nếu các chữ số hàng 
 chục bằng nhau thì ta so sánh các chữ 
 số ở hàng đơn vị, nếu các chữ số hàng 
 đơn vị bằng nhau thì hai số đó bằng 
 nhau. 
4. Vận dụng
- HS thực hiện nhiệm vụ cô giáo đưa - Đưa ra 1 số ví dụ để HS luyện tập 
ra. thêm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 3, 4 Bài đọc 1
 ÔN TẬP (TIẾT 1 + TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Đánh giá được kĩ năng đọc thành tiếng. Đọc được một đoạn hoặc một bài văn có 
độ dài khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa đầu học kì II hoặc văn bản 
ngoài SGK. Tốc độ 70 tiếng/phút. Đọc thuộc lòng được bài thơ Con trâu đen lông 
mượt (9 dòng thơ đầu), Bờ tre đón khách (10 dòng đầu). 
- Phát triển kĩ năng đọc thành tiếng, đọc thuộc lòng.
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. 
II. Đồ dùng dạy học: Ti vi, máy tính
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
1. Khởi động
2. Khám phá
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Cá nhân luyện đọc một đoạn văn, - Sửa lỗi phát âm kịp thời cho HS
đoạn thơ khoảng 60 tiếng hoặc học 
thuộc lòng một đoạn thơ (bài thơ).
- Hai bạn cùng bàn luyện đọc cho - Yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.
nhau nghe.
Hoạt động 2: Đọc trước lớp
- Các cá nhân lần lượt lên đọc bài - Khuyến khích HS đặt câu hỏi chia sẻ 
trước lớp. cùng bạn.
- Cả lớp cùng theo dõi bạn đọc và nêu - Yêu cầu HS về nhà luyện đọc lại các 
ý kiến chia sẻ. bài tập đọc.
3. Vận dụng
- Về nhà luyện đọc lại các bài tập đọc
 4 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 .
 .
Tiết 6 Bài viết 1
 ÔN TẬP (TIẾT 3)
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc hiểu bài Con vỏi con voi. Hiểu nghĩa của các từ ngữ. 
- Hiểu nội dung bài: Nói về con voi trong công viên, sự liên quan của những bộ 
phận trên cơ thể con voi với điều kiện sống của nó. Bài thơ thể hiện tình cảm yêu 
quý của con voi – con vật to lớn của rừng xanh. 
- Rèn luyện được ý thức luyện đọc thường xuyên.
II. Đồ dùng dạy học: Ti vi, máy tính
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
1. Khởi đông
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- Lắng nghe GV đọc mẫu và đọc thầm - Đọc mẫu và lưu ý HS cần đọc với 
theo. giọng vui, gây ấn tượng với những từ 
 ngữ gợi tả, gợi cảm: hiểu hết, xúm 
 xít, bẻ “rắc ”, đi như chơi, đá sắc, rất 
 dày, cũng nát, quạt bay, buồn một tị, 
 đồ chơi. 
- Đọc nối tiếp các câu của bài thơ theo - Giúp HS luyện đọc đúng.
hàng dọc hoặc hàng ngang.
- Nêu từ khó và luyện đọc từ khó 
(luyện đọc cá nhân, luyện đọc đồng 
thanh).
+ Có thể chia bài thơ làm 5 khổ thơ. + Có thể chia bài thơ làm mấy khổ 
 thơ?
- Đọc nối tiếp các khổ thơ của bài thơ 
theo hàng dọc.
- Nhận xét, sửa lỗi phát âm giúp bạn.
- Nêu từ có nghĩa khó hiểu trong bài.
- Suy nghĩ và giải nghĩa các từ khó. - Giúp HS giải nghĩa từ đúng.
- Đại diện một số HS giải nghĩa từ 
trước lớp.
- Suy nghĩ cách ngắt, nghỉ hơi đúng. - Đưa ra đoạn thơ khó và yêu cầu HS 
 suy nghĩ cách ngắt, nghỉ hơi đúng.
- Đại diện một số HS nêu cách ngắt, - Giúp HS đưa ra được cách ngắt, 
nghỉ hơi đúng. nghỉ hơi đúng.
- Luyện đọc theo nhóm cặp đôi, mỗi 
bạn trong nhóm đọc một khổ thơ của 
bài thơ.
 5 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
- Lắng nghe và sửa lỗi giúp bạn khi - Lưu ý các cặp đôi lắng nghe và sửa 
bạn đọc sai. lỗi giúp bạn khi bạn sai.
- Đại diện một số nhóm đọc bài trước 
lớp.
- Nhận xét phần đọc bài của các nhóm. 
3. Vận dụng
- Về nhà luyện đọc lại bài tập đọc - Nhắc nhở HS về nhà luyện đọc lại 
 bài.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
Tiết 7 Tiếng Việt
 ÔN TẬP (TIẾT 4)
I. Yêu cầu cần đạt
- Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi dựa vào bài thơ. Nghe viết Con vỏi con voi (2 
khổ thơ đầu). 
- HS có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc thuộc lòng; nghe – viết. 
- Rèn luyện được ý thức luyện viết thường xuyên.
II. Đồ dùng dạy học: Ti vi, máy tính
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
1. Khởi động
2. Khám phá
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Thảo luận nhóm đôi để trả lời câu + Đọc các khổ thơ 2,3,4 và cho biết:
hỏi.
• Khổ thơ 2: nói về vòi voi. a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ phận 
• Khổ thơ 3: nói về da voi, chân voi. nào của con voi?
• Khổ thơ 4: nói về tai voi, ngà voi.
b. Mỗi bộ phận ấy có đặc điểm: b. Bộ phận ấy có đặc điểm gì?
• Vòi voi khoẻ, vướng cành là bẻ 
“rắc”.
• Da voi rất dày. Chân voi khoẻ, đạp 
gì cũng nát.
• Tai voi to như cái quạt. Ngà voi dài.
c. Theo tác giả, mỗi bộ phận có đặc c. Theo tác giả, vì sao bộ phận ấy có 
điểm như vậy vì: đặc điểm như vậy?
• Vòi voi phải khỏe để giúp voi bé 
cành lá vướng víu trong rừng, lây lối 
đi. 
• Da voi phải giày, chân đạp gì cũng 
nát vì rừng lắm gai, lắm đá nhọn. 
• Tai voi phải to như cái quạt vì rừng 
 6 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
 lắm ruồi, muỗi. Ngà voi dài, nhọn mới 
 giúp voi chống được kẻ ác như thú 
 rừng rất hung dữ, những kẻ muốn săn 
 bắn voi. 
 + Đọc khổ thơ 5 và cho biết: 
 a. Theo tác giả, con voi có đuôi vì a. Theo tác giả, vì sao con voi có 
 trong rừng vắng vẻ, đuôi làm đồ chơi đuôi?
 của voi, làm cho voi vui. 
 b. Qua cách giải thích của tác giả, em b. Qua cách giải thích của tác giả, em 
 thấy con voi giống trẻ em cũng cần đồ thấy con voi giống ai?
 chơi. 
 c. Em có cách giải thích khác: cái c. Em có cách giải thích nào khác 
 đuôi của voi giúp voi xua đuổi ruồi không?
 muỗi. + Dựa vào bài thơ, nói 3-4 câu tả con 
 + HS trả lời voi?
 - Đại diện một số nhóm chia sẻ câu trả 
 lời trước lớp.
 Hoạt động 3: Luyện tập
 Bài 4:
 - 2-3 HS đọc lại bài thơ “Con vỏi con 
 voi” trước lớp, các HS khác lắng nghe 
 và đọc thầm theo.
 - Cả lớp lắng nghe GV đọc 2 khổ thơ - Lưu ý HS cần viết hoa đầu câu và 
 đầu của bài thơ “Con vỏi con voi” và viết hoa tên riêng.
 viết vào vở.
 - Hai bạn cùng bàn đổi vở kiểm tra bài - Lưu ý HS dùng bút chì sửa lỗi sai 
 làm giúp nhau. giúp bạn.
 - Đại diện một số HS chia sẻ bài viết 
 của mình trước lớp.
 3. Vận dụng
 - Ghi nhớ, tự nhắc nhở nhau về nhà - Hướng dẫn HS về nhà cùng người 
 cùng người thân ôn lại bài đã học. thân ôn lại bài đã học.
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 Thứ Ba, ngày 25 tháng 03 năm 2025
 Tiết 1 Toán
 Bài 76: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾT 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Củng cố cách so sánh các số có ba chữ số.
 - Thực hành vận dụng so sánh các số có ba chữ số trong tình huống thực tiễn
 - Phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề toán học, mô hình toán học.
II. Đồ dùng dạy học: Ti vi, máy tính
 7 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 2. Thực hành, luyện tập
 Hoạt động 1: Thực hành
 Bài 1: 
 - Cá nhân đọc yêu cầu và tiến hành - Giúp đỡ HS so sánh đúng các số có 
 làm bài tập vào vở. ba chữ số với số có ba chữ số.
 - Hai bạn cùng bàn kiểm tra bài làm 
 giúp nhau.
 - 3 HS lên bảng làm bài. Các HS khác 
 nhận xét.
 Bài 2:
 - Cá nhân đọc yêu cầu, suy nghĩ và - Giúp đỡ kịp thời những HS hoạt 
 tiến hành so sánh số học sinh của các động yếu.
 trường tiểu học với nhau.
 - Hai bạn cùng bàn kiểm tra bài làm 
 giúp nhau.
 - Đại diện một số HS chia sẻ bài làm 
 trước lớp.
 Hoạt động 2: Luyện tập
 Bài 3: Trò chơi “Lập số”
 - Ngồi theo nhóm đôi, lắng nghe GV - Giới thiệu trò chơi và phổ biến cách 
 giới thiệu trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi.
 chơi, luật chơi. + Cách chơi, luật chơi: Mỗi người 
 chơi lấy ra một thẻ số và tạo thành 
 một số có ba chữ số. Người nào có số 
 lớn hơn sẽ giành phần thắng.
 - Các nhóm tham gia chơi trò chơi - Tổng kết trò chơi và nêu kết luận 
 đúng luật. chung.
 4. Vận dụng
 - Về nhà tự lấy ví dụ về so sánh các số - Hướng dẫn HS về nhà tự lấy ví dụ 
 có 3 chữ số. về số có 3 chữ số.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 .......................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................... 
 Tiết 2 Tiếng Việt
 ÔN TẬP (TIẾT 5)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. Đọc hiểu bài Cây đa quê 
 hương. 
 - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. 
 - Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu. 
 8 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
II. Đồ dùng dạy học: Ti vi, máy tính
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
1. Khởi động
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- Đọc nối tiếp các câu của bài theo 
hàng dọc hoặc hàng ngang.
- Nêu từ khó và luyện đọc từ khó - Giúp HS luyện đọc đúng.
(luyện đọc cá nhân, luyện đọc đồng 
thanh).
+ Có thể chia bài làm 3 đoạn. + Có thể chia bài làm mấy đoạn?
- Đọc nối tiếp các đoạn của bài đọc 
theo hàng dọc hoặc hàng ngang.
- Nhận xét, sửa lỗi phát âm giúp bạn.
- Nêu từ có nghĩa khó hiểu trong bài. 
+ Cổ kính, chót vót, lững thững.
- Suy nghĩ và giải nghĩa các từ khó. - Giúp HS giải nghĩa từ đúng.
- Đại diện một số HS giải nghĩa từ 
trước lớp.
- Suy nghĩ cách ngắt, nghỉ hơi đúng. - Đưa ra câu khó và yêu cầu HS suy 
 nghĩ cách ngắt, nghỉ hơi đúng.
- Đại diện một số HS nêu cách ngắt, - Giúp HS đưa ra được cách ngắt, 
nghỉ hơi đúng. nghỉ hơi đúng.
- Luyện đọc theo nhóm cặp đôi, mỗi - Lưu ý các cặp đôi lắng nghe và sửa 
bạn trong nhóm đọc một đoạn. lỗi giúp bạn khi bạn sai.
- Lắng nghe và sửa lỗi giúp bạn khi 
bạn đọc sai.
- Đại diện một số nhóm đọc trước lớp.
- Nhận xét phần đọc bài của các 
nhóm.
3. Vận dụng.
- Lắng nghe, ghi nhớ và nhắc nhở - Nêu kết luận và nhắc nhở HS về nhà 
nhau về nhà ôn lại bài đã học. cùng người thân ôn lại bài đã học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
Tiết 3 Tiếng Việt
 ÔN TẬP (TIẾT 6)
I. Yêu cầu cần đạt
- Ôn về bộ phận câu trả lời cho các câu hỏi Thế nào, Làm gì. Đặt câu hỏi theo mẫu 
Ai thế nào. 
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. 
 9 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. 
II. Đồ dùng dạy học: Ti vi, máy tính
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
1. Khởi động
2. Khám phá
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- HS thảo luận nhóm đôi
+ Câu văn cho biết cây đa đã sống rất + Câu văn nào cho biết cây đa đã 
lâu: cây đa nghìn năm. / Đó là cả một sống rất lâu?
toà cổ kính.
+ Các bộ phận của cây đa được tả + Các bộ phận của cây đa được tả 
bằng những hình: a-3, b-1, c-2, d-4. bằng những bộ phận nào? Ghép 
 đúng:
+ Ngồi hóng mát dưới gốc đa, tác giả + Ngồi hóng mát dưới gốc cây đa, tác 
và bạn bè còn thấy những cảnh đẹp giả và bạn bè còn thấy những cảnh 
của quê hương: Lúa vàng gợn sóng./ đẹp nào của quê hương?
Xa xa, giữa cánh đồng, đàn trâu ra về, 
lững thững bước nặng nề. Bóng sừng 
trâu dưới ánh chiêu kéo dài, lan giữa 
ruộng đông.
- Đại diện một số nhóm chơi trò chơi - Giúp đỡ kịp thời những HS hoạt 
phỏng vấn chia sẻ kết quả thảo luận động yếu.
trước lớp.
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 4:
- Cá nhân suy nghĩ và đặt câu hỏi cho - Giúp HS nhớ lại các kiểu câu đã học 
bộ phận in đậm trong các câu. để đặt được câu hỏi cho bộ phận in 
 đậm trong các câu.
- Hai bạn cùng bàn kiểm tra bài làm 
giúp nhau.
- Đại diện một số HS chia sẻ bài làm 
của mình trước lớp.
+ Lúa vàng thế nào?
+ Cành cây thế nào?
+ Đám trẻ làm gì?
Bài 5:
- Cá nhân đọc yêu cầu, suy nghĩ và đặt - Giúp đỡ kịp thời những HS chưa đặt 
câu theo mẫu “Ai thế nào?” để nói về được câu theo mẫu “Ai thế nào?” để 
cây đa trong bài đọc trên, nói về tình nói về cây đa trong bài đọc trên, nói 
cảm của tác giả với quê hương. về tình cảm của tác giả với quê 
- Hai bạn cùng bàn chia sẻ câu mình hương.
đã đặt với nhau.
- Đại diện một số HS chia sẻ câu mình 
đã đặt trước lớp.
 10 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
+ Cây đa rất cổ kính. / Cây đa rất đẹp. 
/ Cây đa rất thân thiết với các bạn nhỏ 
trong làng. / ...
+ Tác giả rât yêu quý cây đa quê 
hương. / Tác giả rất tự hào về cây đa 
quê hương. / Tác giả rât yêu qúy, tự 
hào về quê hương.
3. Vận dụng
- Lắng nghe và tự nhắc nhở nhau về - Hướng dẫn HS về nhà cùng người 
nhà cùng người thân ôn tập lại bài đã thân ôn tập lại bài đã học.
học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
.......................................................................................................................................
....................................................................................................................................... 
 Thứ Tư, ngày 26 tháng 03 năm 2025
Tiết 2 Toán
 Bài 77: LUYỆN TẬP (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết cách so sánh số có hai chữ số với số có ba chữ số và ngược lại.
- Củng cố cách so sánh các số có ba chữ số.
- Bồi dưỡng kĩ năng so sánh số có ba chữ số.
II. Đồ dùng dạy học: Ti vi, máy tính
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 2. Thực hành, luyện tập
 Hoạt động 1: Thực hành
 Bài 1: 
 - Cá nhân đọc yêu cầu và tiến hành - Giúp đỡ HS tìm đúng được các số và 
 tìm số và dấu thích chợp để điền vào dấu tương ứng với ô trống.
 ô trống.
 - Hai bạn cùng bàn kiểm tra bài làm 
 giúp nhau.
 - Đại diện một số HS chia sẻ bài làm 
 trước lớp.
 Bài 2:
 - Cá nhân đọc yêu cầu, suy nghĩ và - Giúp đỡ kịp thời những HS hoạt 
 tiến hành làm bài tập vào vở. động yếu.
 - Hai bạn cùng bàn kiểm tra bài làm 
 giúp nhau.
 - Đại diện một số HS chia sẻ bài làm 
 trước lớp.
 Bài 3: 
 - Cá nhân đọc yêu cầu, suy nghĩ và - Giúp đỡ kịp thời những HS hoạt 
 11 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
 tiến hành làm bài tập vào vở. động yếu.
 - Hai bạn cùng bàn kiểm tra bài làm 
 giúp nhau.
 - Đại diện một số HS chia sẻ bài làm 
 trước lớp.
 4. Vận dụng
 - Về nhà làm thêm 1 số bài tập ôn tập - Đưa ra 1 vài bài tập để HS luyện tập 
 về so sánh các số có 3 chữ số. so sánh các số có ba chữ số.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Thứ Năm, ngày 27 tháng 03 năm 2025
Tiết 5 Tiếng Việt
 ÔN TẬP (TIẾT 8)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nghe thầy cô kể về mẩu chuyện Bác sóc đãng trí, dựa vào tranh minh họa và các 
câu hỏi gợi ý, kể lại mẩu chuyện to, rõ ràng, sinh động, kết hợp lời kể với cử chỉ, 
động tác. 
- Hiểu nội dung khôi hài và lời khuyên của câu chuyện: Cần sắp xếp đồ đạc ngăn 
nắp để khỏi quên. 
- Luyện tập về dấu chấm. 
II.Đồ dùng dạy học: Ti vi, máy tính
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
1. Khởi động
2. Khám phá
Hoạt động 2: Liên hệ bản thân
- Cá nhân đọc yêu cầu, suy nghĩ trả lời - Đưa ra câu hỏi gợi ý gúp HS tự liên 
câu hỏi gợi ý mà GV đưa ra để tự liên hệ bản thân.
hệ bản thân.
+ Nếu em là hàng xóm bác sóc, em sẽ + Nếu em là hàng xóm bác sóc, em sẽ 
khuyên bác. Nếu bác hay quên như thế khuyên bác điều gì? ?
thì tất cả thức ăn kiếm được, bác chỉ 
nên để một chỗ dưới gầm giường./ 
Nếu bác hay quên như thế thì đành để 
thức ăn ngay trên bàn ăn./ Bác hãy để 
quyển sổ ngay trên mặt bàn./ bác hãy 
để quyển sổ ngay trên đầu giường./ 
- Hai bạn cùng bàn chia sẻ câu trả lời 
của mình với nhau.
- Đại diện một số HS chia sẻ câu trả 
lời trước lớp.
 12 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
Hoạt động 3: Bài tập về dấu chấm
- Cá nhân đọc yêu cầu, suy nghĩ và đặt - Giúp đỡ kịp thời để HS đặt được 
dấu chấm vào chỗ thích hợp để ngắt dấu chấm vào chỗ thích hợp.
đoạn văn thành 3 câu.
- Hai bạn cùng bàn kiểm tra bài làm 
giúp nhau.
- Đại diện một số HS chia sẻ bài làm 
của mình trước lớp.
- Trả lời câu hỏi mà GV đưa ra để ôn - Đưa ra câu hỏi để giúp HS ôn lại 
lại quy tắc chính tả. quy tắc chính tả.
+ Chữ đầu câu cần viết hoa. + Chữ đầu câu cần viết thế nào? 
3. Vận dụng
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người - Nhắc nhở HS về nhà kể lại câu 
thân nghe. chuyện cho người thân nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 6 Tiết đọc thư viện
 ĐỌC CÁ NHÂN
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Biết đọc và đọc được các câu chuyện theo mã màu phù hợp. Thu hút và khuyến 
khích học sinh tham gia vào việc đọc. Tạo cơ hội để học sinh chọn sách đọc theo ý 
thích.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự học và giải quyết vấn đề: Tự tóm tắt được câu chuyện vừa đọc và trả 
lời được câu hỏi các bạn đưa ra.
3. Phẩm chất 
- Giúp học sinh xây dựng thói quen đọc.
II. Đồ dùng dạy học 
- Sách tại thư viện
III. Các hoạt động dạy và học 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Ổn định
 - HS ngồi vào chỗ, nhắc lại nội - GV cho HS ổn định chỗ ngồi.
 quy thư viện.
 - HS nhắc lại tên hoạt động.
 2. Đọc cá nhân
 - GV giới thiệu về hoạt động: 
 - Đọc cá nhân. - GV giới thiệu: Ở hoạt động đọc cá nhân 
 này, các em sẽ tự chọn sách và đọc một 
 mình. Trong khi đọc, có từ nào có hiểu các 
 13 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
 em giơ tay để cô giáo đến giúp.
 - HS nghe, nhớ, thực hiện. - GV cho HS nhắc lại về mã màu phù hợp 
 - HS nêu. với trình độ đọc của các em.
 - HS nhắc lại cách lật sách đúng, - GV cho HS nhắc lại cách lật sách đúng.
 1-2 HS lên làm mẫu lại cách lật - GV mời HS lên chọn sách.
 sách đúng, HS khác quan sát.
 - Mỗi lượt 6-8 HS lên chọn sách, - Trong khi HS đọc, GV di chuyển đến hỗ 
 chọn vị trí để ngồi đọc. trợ HS; lắng nghe, khen ngợi HS; sử dụng 
 quy tắc 5 ngón tay để theo dõi những HS 
 gặp khó khăn trong khi đọc; quan sát, 
 HDHS cách lật sách đúng.
 - Hết thời gian đọc, HS mang sách - Hết thời gian đọc, GV nhắc HS mang sách 
 quay vào đúng vị trí ban đầu. quay vào đúng vị trí ban đầu.
 - 2-3 HS lên chia sẻ với các bạn về - GV cho HS chia sẻ về quyển sách mà HS 
 quyển sách mình vừa đọc. vừa đọc.
 Gơi ý câu hỏi chia sẻ:
 + Các em có thích câu chuyện mình vừa đọc 
 không? Tại sao?
 + Các em thích nhân vật nào trong câu 
 chuyện? Tại sao?
 + Câu chuyện xảy ra ở đâu?
 + Đoạn nào trong câu chuyện làm em thích 
 nhất? Tại sao?
 3. Dặn dò
 - HS mang sách để vào đúng ngăn - GV HDHS mang sách để vào đúng ngăn 
 sách của từng kệ sách. sách của từng kệ sách.
 - HS lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi việc đọc của HS
 - GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
 .
 .
 Thứ Sáu, ngày 28 tháng 03 năm 2025
Tiết 5 Toán
 BÀI 78: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. Phân tích một số có ba chữ số 
thành các trăm, chục, đơn vị.
- Biểu diễn số có ba chữ số trên tia số.
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
II. Đồ dùng dạy học: Ti vi, máy tính
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 14 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
 2. Thực hành, luyện tập
 Hoạt động 1: Thực hành
 Bài 1:
 - Cá nhân đọc yêu cầu, suy nghĩ và - Giúp đỡ HS điền đúng được số vào 
 tiến hành làm bài tập vào vở. ô trống và trả lời đúng được câu hỏi.
 - Hai bạn cùng bàn kiểm tra bài làm 
 giúp nhau.
 - Đại diện một số HS chia sẻ bài làm 
 trước lớp.
 Bài 2:
 - Cá nhân đọc yêu cầu, tiến hành điền - Giúp đỡ HS điền đúng được số vào 
 số thích hợp vào ô trống trên tia số. ô trống trên tia số.
 - Hai bạn cùng bàn đổi vở kiểm tra 
 bài làm giúp nhau.
 - Đại diện một số HS chia sẻ bài làm 
 trước lớp.
 3. Vận dụng
 - Lắng nghe, tự nhắc nhở nhau về nhà - Hướng dẫn HS về nhà cùng người 
 cùng người thân ôn lại các bài toán đã thân ôn lại các bài toán đã học.
 học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 6, 7 Tiếng Việt 
 ÔN TẬP (TIẾT 9 + TIẾT 10)
I. Yêu cầu cần đạt
- Đánh giá kĩ năng đọc hiểu (gồm cả kiến thức tiếng Việt) bài Lũy tre. Đánh giá kĩ 
năng viết chính tả: Nghe – viết bài Hoa đào, hoa mai (52 chữ). Đánh giá kĩ năng viết 
đoạn văn (4-5 câu) về một đồ vật, đồ chơi em yêu thích. 
- Hình hành và phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp hợp tác.
- Bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm và lòng yêu thích môn học Tiếng Việt.
II. Đồ dùng dạy học
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
1. Khởi động
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc 
hiểu và kiến thức Tiếng Việt
- Cá nhân đọc thầm bài thơ “Lũy tre”, - Giúp đỡ kịp thời những HS gặp khó 
đọc lời giải nghĩa các từ khó và làm khăn trong quá trình làm bài.
bài tập vào vở.
- Hai bạn cùng bàn kiểm tra bài làm 
 15 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
giúp nhau.
- Đại diện một số HS chia sẻ bài làm - Mời một số HS chia sẻ bài làm của 
của mình trước lớp. mình trước lớp.
+ Câu 1: a-2, b-1, c-4, d-3. 
+ Câu 2: 
a. Lũy tre xanh rì rào.
b. Tre bần thần nhớ gió,
c. Bài thơ nói lên tình yêu với lũy tre, 
với quê hương. 
+ Câu 3: 
a. Lũy tre xanh như thế nào?
b. Trâu làm gì?
c. Cái gì những những ngọn đèn thắp 
sáng trên cành tre?
+ Câu 4: Đặt 2 câu tả lũy tre:
a. Một câu có bộ phận trả lời cho câu 
hỏi Khi nào?: Mỗi sớm mai, ngọn tre 
kéo Mặt Trời lên cao.
b. Một câu có bộ phận trả lời cho câu 
hỏi Ở đâu?: Sao đêm như những ngọn 
đèn thắp sáng trên cành tre.
Hoạt động 2: Đánh giá kĩ năng viết
a. Nghe viết chính tả
- Một số HS đọc bài thơ “Hoa đào, - Lắng nghe, sửa lỗi phát âm, ngắt 
hoa mai” trước lớp, yêu cầu cả lớp đọc nghỉ giúp HS.
thầm theo.
- Cá nhân suy nghĩ và nêu một số từ 
ngữ dễ viết sai khi trình bày bài thơ 
- Lắng nghe GV đọc và chép lại bài - Lưu ý HS cách trình bày, cự li, độ 
thơ “Hoa đào, hoa mai” vào vở. cao các con chữ và một số từ dễ viết 
- Hai bạn cùng bàn đổi vở kiểm tra bài sai.
làm giúp nhau. - Lưu ý HS dùng bút chì sửa lỗi sai 
- Đại diện một số HS chia sẻ bài viết giúp bạn.
của mình trước lớp.
b. Viết đoạn văn
- Cá nhân đọc yêu cầu và tiến hành - Đưa ra gợi ý giúp HS viết được 
viết đoạn văn dài 4 đến 5 câu về một đoạn văn.
đồ vật, đồ chơi em yêu thích vào vở. + Đó là đồ vật, đồ chơi gì? (cặp sách, 
 bàn học, gối bông; đồ chơi hình con 
 vật bằng bông, bằng nhựa,...)
 + Đặc điểm (tác dụng) của đồ vật, đồ 
 chơi đó.
 + Tình của của em với đồ vật, đồ 
 chơi đó. 
- Hai bạn cùng bàn đổi vở kiểm tra bài 
 16 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
làm giúp nhau.
- Đại diện một số HS chia sẻ bài viết 
của mình trước lớp.
3. Vận dụng
- Về nhà luyện đọc lại bài tập đọc. - Nhắc nhở HS về nhà luyện đọc lại 
 bài.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 8 Hoạt động trải nghiệm
 SHL: NGÔI NHÀ GỌN GÀNG
I. Yêu cầu cần đạt
- Lên được ý tưởng cho việc sắp xếp đồ dùng ở ngôi nhà của mình. Có ý thức tích 
cực, tự giác sắp xếp đồ dùng ở ngôi nhà của mình.
- Hình thành và phát triển năng lực thẩm mỹ, giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học, 
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Bồi dưỡng được phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học: Một số phiếu học tập.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Hoạt động khởi động
 - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài.
 2. Hoạt động khám phá
 a. Sơ kết tuần 27
 - Lớp trưởng và tổ trưởng tổng hợp, đánh giá - Từng tổ báo cáo.
 trước lớp. - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình 
 hình hoạt động của tổ, lớp trong 
 tuần 27
 - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung các hoạt 
 động trong tuần 27
 b. Xây dựng kế hoạch tuần 28
 - HS lắng nghe. - Tiếp tục ổn định, duy trì nền 
 nếp quy định. Thực hiện tốt các 
 nội quy của nhà trường, của lớp 
 đề ra.
 - HS lắng nghe, thực hiện. - Tích cực học tập để nâng cao 
 chất lượng. 
 – Duy trì các hoạt động: vệ sinh 
 trường, lớp xanh, sạch, đẹp và ý 
 thức nói lời hay, làm việc tốt....
 3. Hoạt động luyện tập, thực hành
 - Cá nhân suy nghĩ về ý tưởng sắp xếp đồ Lưu ý HS dựa vào phiếu học tập 
 17 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
 dùng ở nhà mình và ghi lại ra phiếu học tập. để ghi lại ý tưởng sắp xếp đồ 
 Họ và tên: ............. dùng ở nhà.
 Lớp:......
 PHIẾU HỌC TẬP
 Nơi sắp xếp Cách sắp xếp
 Tủ quần áo ?
 Giá để giày dép ?
 Góc học tập ?
 ? ?
 - Hai bạn cùng bàn chia sẻ với nhau về ý 
 tưởng sắp xếp đồ dùng ở nhà mình.
 - Đại diện một số HS chia sẻ trước lớp về ý - Lưu ý HS góp ý với bạn để tìm 
 tưởng sắp xếp đồ dùng ở nhà mình. ra những ý tưởng sắp xếp hay.
 *Kết luận - Lưu ý HS lắng nghe và học hỏi 
 - Lắng nghe, ghi nhớ và tự nhắc nhở nhau về những ý tưởng sắp xếp hay của 
 nhà giúp đỡ người thân sắp xếp các đồng bạn
 dùng gọn gàng, ngăn nắp. - Hướng dẫn HS về nhà giúp đỡ 
 người thân sắp xếp các đồng 
 dùng gọn gàng, ngăn nắp.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
 ******************************************************************
 18

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_hoc_lop_2_nam_hoc_2024_2025_tuan_27.doc