Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 2 Năm học 2024-2025 - Tuần 3 (GV: Nguyễn Thị Thu - Trường TH Lãng Sơn)

doc 20 trang Chi Mai 18/03/2026 220
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 2 Năm học 2024-2025 - Tuần 3 (GV: Nguyễn Thị Thu - Trường TH Lãng Sơn)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
TUẦN 3 
 Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2024
Tiết 1 Sinh hoạt dưới cờ
 TÍCH CỰC THAM GIA SINH HOẠT SAO NHI ĐỒNG
1. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng 
nghe lời nhận xét của thầy TPT về kế hoạch tuần 3
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp 
khẩu hiệu.
- Hoạt động trải nghiệm: HS nghe thông báo để nắm được những hoạt động của 
Sao Nhi đồng. 
- Nhận thức được ý nghĩa của việc thực hiện nội quy trường, lớp.
- HS sẵn sàng tham gia tích cực các hoạt động của Sao Nhi đồng. 
2. Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. 
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 
2. Đồ dùng dạy học
a. Đối với GV
1. GV: Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. 
2. HS: Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng; Biểu diễn các tiết mục văn nghệ. 
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động
 - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở 
 HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để 
 thực hiện nghi lễ chào cờ. 
 2. Hoạt động luyên tập, thực hành
 - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ. 
 thực hiện nghi lễ chào cờ. 
 - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua - HS lắng nghe. 
 của tuần vừa qua và phát động phong 
 trào của tuần tới
 - GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 ngồi ngay ngắn đúng vị trí của mình, 
 nghe GV Tổng phụ trách phổ biến hoạt 
 động của Sao Nhi đồng. 
 - Liên đội trưởng phổ biến các hoạt - HS lắng nghe. 
 động nổi bật của Sao Nhi đồng; nhắc 
 nhở khuyến khích các bạn trong trường 
 duy trì và tham gia tích cực vào các 
 hoạt động sinh hoạt Sao. 
 - GV mời một số Sao có thành tích nổi 
 bật trong năm học trước lên trước toàn 
 trường chia sẻ về những hoạt động của - HS biểu diễn văn nghệ, các HS khác 
 1 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
 Sao mình. lắng nghe, cổ vũ.
 - GV cho tổ chức một số tiết mục văn 
 nghệ do các Sao tham gia biểu diễn.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 2 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết đếm và đọc viết, so sánh các số trong phạm vi 100.
 - Biết số liền trước, số liền sau của một số cho trước. Sử dụng tia số.
 - Thực hiện cộng, trừ các số có hai chữ số(không nhớ) trong phạm vi 100. Xác định tên 
 gọi của thành phần và kết quả của phép tính cộng, trừ.
 - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài 
 toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ.
2. Năng lực chung
- Thông qua việc luyện tập xác định các số trên tia số, số liền trước , số liền sau 
của một số; làm tính cộng; tính trừ các số có 2 chữ số ( không nhớ) trong phạm vi 
100; vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế; 
trao đổi nhận xét, chia sẻ ý kiến HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập 
luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- HS tự giải quyết vấn đề học tập.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Máy tính; Ti vi 
2. Học sinh: Bảng con. 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động 
 * Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, phấn 
 khởi, kết nối bài mới.
 - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS chơi chuyền bóng và nhắc lại các 
 “Chuyền bóng”. Yêu cầu HS nhận được kiến thức đã học;
 bóng sẽ nói một điều đã học mà mình nhớ 
 nhất từ đầu năm đến giờ. 
 - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe.
 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực 
 hành
 * Mục tiêu: củng cố được kiến thức kĩ 
 2 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
 năng đã học vào giải các bài tập có liên 
 quan.
 * Cách thực hiện.
 Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
 - Yêu cầu HS làm bài miệng theo nhóm - HS đọc yêu cầu bài tập.
 đôi. - HS thảo luận theo nhóm
 - Gọi HS chia sẻ. - Hai nhóm HS nêu kết quả
 - HS khác bổ sung
 * GV chốt lại cách sử dụng tia số để so - HS lắng nghe và ghi nhớ
 sánh số.
 Bài 2: 
 - GV yêu cầu HS nêu đề bài - HS nêu đề toán
 - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi, HS nêu 
 phần a,b,c miệng trước lớp. HS chia sẻ 
 - GV nhận xét, đánh giá - HS nhận xét, bổ sung
 Bài 3: Tính tổng/hiệu
 - Yêu cầu HS làm bài vào bảng con. - 1 HS làm trên máy tính, cả lớp làm 
 - GV nhận xét, đánh giá. bảng con. HS chia sẻ bài.
 Bài 4: Giải toán
 - Yêu cầu HS nêu đề toán - 2 HS nêu yêu cầu
 - Yêu cầu HS viết phép tính vào vở. - HS thực hiện vào vở, 1 HS làm trên 
 máy tính.
 - GV trình chiếu bài làm của HS - HS chia sẻ trước lớp.
 - GV nhận xét, đánh giá.
 3. Củng cố, dặn dò 
 - Hệ thống nội dung bài.
 - Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 2 Bài đọc 1 
 CHƠI BÁN HÀNG (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển năng lực đặc thù
1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ 
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng 
thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa c ác khổ thơ.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài (cười như nắc nẻ, bùi, bãi). 
Hiểu trò chơi bán hàng và tình bạn đẹp giữa hai bạn nhỏ.
 3 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
- Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, thời gian). Giới thiệu được các hình 
ảnh trong bài thơ theo mẫu: Ai là gì? Cái gì là gì?
1.2 Phát triển năng lực văn học
- Nhận biết một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
- Biết liên hệ với thực tế (tình bạn, các hoạt động và trò chơi của thiếu nhi).
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
3. Phẩm chất
- Nhân ái, yêu thương bạn bè
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS
 Tiết 1
 1. Hoạt động khởi động 
 *Giới thiệu bài - HS lắng nghe
 2. Hoạt động khám phá 
 Hoạt động 1: *Chia sẻ về chủ điểm
 - Y/c HS đọc y/c BT - HS đọc 
 - Y/c HS tiếp nối nhau trả lời CH. - HS trả lời
 - Y/c HS quan sát tranh phần Chia sẻ, nêu - HS quan sát và nêu hiểu biết
 hiểu biết về các trò chơi trong tranh. - HS lắng nghe
 Hoạt động 2. Bài đọc 1: Chơi bán hàng
 a) Đọc thành tiếng: câu, đoạn
 * Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. 
 Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà 
 HS dễ phát âm sai và viết sai. 
 * Cách tiến hành:
 - GV đọc mẫu kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó - HS lắng nghe, theo dõi SGK.
 - GV tổ chức cho HS luyện đọc từng câu - HS độc nối tiếp câu
 - Đọc đoạn tại nhóm - HS đọc tiếp nối 2 dòng thơ 
 trước lớp
 + Thi đọc giữa các nhóm: Cử đại diện nhóm - HS thi đọc tiếp nối 2 khổ thơ 
 thi đọc tiếp sức.(cá nhân, bàn, tổ). trước lớp (cá nhân, bàn, tổ).
 + Y/c cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) với - Cả lớp đọc đồng thanh
 giọng vừa phải, không đọc quá to. 
 Liên hệ quyền con người:
 Tích hợp giáo dục quyền được giáo dục, học 
 tập, vui chơi, giải trí, phát triển năng khiếu 
 trong và ngoài nhà trường.
 3. Hoạt động luyện tập, thực hành
 - Gọi 1 HS đọc lại toàn bài. - HS đọc
 - GV nhận xét. - HS lắng nghe
 * Tìm hiểu bài
 - Y/c 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH trong - HS đọc và thảo luận.
 4 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
 SGK.
 - Y/c HS thảo luận nhóm đôi, trả lời từng - HS thảo luận và TLCH
 CH.
 - Y/c một số cặp HS làm mẫu: thực hành hỏi - HS thực hành hỏi - đáp
 – đáp trước lớp 
 - GV mời các cặp HS khác thực hiện tương - HS nhận xét, bổ sung
 tự với các CH 2, 3, 4.
 - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe
 4. Củng cố dặn dò
 - Hệ thống nội dung bài
 - Nhận xét tiết học
 Tiết 2
 1. Hoạt động khởi động
 - GV mở video bài hát : Quả gì? - Cả lớp hát và phụ họa theo
 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành
 Hoạt động 1: HDHS làm bài tập
 Bài 1:
 - Y/c HS đọc y/c BT - HS đọc
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi. 1 HS 
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. làm trên máy tính. Cả lớp làm vở
 - Gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ trước lớp
 - GV nhận xét - HS lắng nghe
 Bài 2:
 - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc
 - Y/c HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ 
 - GV nhận xét theo hình thức phỏng vấn
 3. Củng cố dặn dò - HS nhận xét, bổ sung
 - Hệ thống nội dung bài - HS lắng nghe
 - Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 Thứ tư ngày 25 tháng 9 năm 2024
Tiết 2 Toán
 PHÉP CỘNG ( CÓ NHỚ ) TRONG PHẠM VI 20 (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, tính được phép cộng có nhớ 
bằng cách nhẩm hoặc tách số.
 - Hình thành được bảng cộng có nhớ
 5 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
 - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài 
 toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ.
 2. Năng lực chung
 - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 bằng cách 
“ đếm thêm”, “ làm tròn 10” HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận 
toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học
 - Thông qua việc vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống 
gắn với thực tế và hoạt động chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội phát triển 
năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học
 - Tự hoàn thành các bài tập theo yêu cầu. Biết hợp tác cùng các bạn trong hoạt 
động nhóm.
 3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, có tinh thần hợp tác với bạn, yêu thích học toán.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Laptop; tivi; Bộ đồ dùng học Toán 2 
2. Học sinh: bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động 
 Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, phấn khởi
 - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Em học - HS hát và vận động theo bài hát 
 toán. Em học toán
 2. Hoạt động khám phá
 * Mục tiêu: Biết sử dụng chấm tròn tính được 
 phép cộng có nhớ bằng cách đếm thêm
 - GV trình chiếu cho HS quan sát tranh và nêu - HS quan sát và trả lời câu hỏi:
 đề toán: Có 8 bạn đang chơi nhảy dây. Sau đó 
 có thêm 3 bạn nữa muốn đến xin chơi. Hỏi có 
 tất cả bao nhiêu bạn tham gia chơi nhảy dây?
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nêu kết quả - HS thảo luận nhóm.
 phép tính 8 + 3 - Đại diện các nhóm nêu kết quả 
 GV hướng dẫn HS cách tìm kết quả phép tính - HS lắng nghe.
 8 + 3 bằng cách đếm thêm.
 - GV yêu cầu HS lấy các chấm tròn và thực - HS lấy các chấm tròn và thực 
 hiện theo mình hiện theo GV
 - Vậy 8 + 3 =? - HS lấy 8 chấm tròn
 - Muốn tính 8 + 3 ta đã thực hiện đếm thêm 
 như thế nào?
 - Yêu cầu HS sử dụng chấm tròn để tính 8 + 5 - HS thao tác trên các chấm tròn 
 của mình, tay chỉ, miệng đếm 9 
 ,10, 11.
 - Gọi 2, 3 HS thực hiện tính bằng cách đếm - HS đếm chấm tròn tìm kết quả 8 
 thêm trước lớp. + 5
 6 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
 - HS thực hiện một số phép tính khác và ghi - HS thực hành tính
 kết quả vào nháp: - HS thực hiện.
 3. Hoạt động luyện tập, thực hành
 * Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng 
 về phép cộng
 Bài 1: Tính
 - Gọi HS đọc yêu cầu.. - 1 HS đọc yêu cầu.
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân ra bảng con - HS tự nhìn hình vẽ tính kết quả 
 bằng cách đếm thêm ra bảng con
 - HS chia sẻ trong nhóm, trước 
 lớp.
 - GV nhận xét, đánh giá
 Bài 2: 
 - Yêu cầu HS thực hành đếm tiếp trong đầu - HS thực hiện
 tìm kết quả
 - Gọi HS chữa bài nối tiếp - HS nêu kết quả nối tiếp
 - GV nhận xét
 Bài 3: - 2 HS đọc yêu cầu
 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS làm bài vào vở. 1 HS làm 
 - Yêu cầu HS làm bài vào vở trên máy tính. HS chia sẻ trong 
 - Chiếu bài và chữa bài của HS nhóm, trước lớp
 - GV nhận xét
 Bài 4:
 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc đề
 - Yêu cầu HS viết phép tính vào vở - HS viết phép tính và trả lời vào 
 vở. 1 HS làm trên máy tính
 - GV trình chiếu bài làm của học sinh - HS chia sẻ trong nhóm, trước lớp
 - GV nhận xét
 4. Củng cố dặn dò
 - Hệ thống nội dung bài
 - Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
............................................................................................................................... 
Tiết 2 Bài viết 1
 CHỮ HOA B
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển năng lực đặc thù 
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ 
 7 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
- Biết viết chữ cái B viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Bạn bè giúp đỡ 
nhau cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
1.1. Phát triển năng lực văn học
- Cảm nhận và hiểu đượcđược cái hay, cái đẹp trong những câu ứng dụng
2. Năng lực chung
- Mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp.
3. Phẩm chất
- Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Mẫu chữ cái B. Bảng viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 
2. Học sinh: SGK, vở tập viết, bảng con, bút chì 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động 
 - Y/c HS lên bảng viết chữ hoa Ă, Â và câu - HS thực hiện theo yêu cầu của GV
 ứng dụng.
 - GV nhận xét - HS lắng nghe
 2. Hoạt động khám phá.
 * Mục tiêu: HS nhận biết các nét và cách 
 viết.
 * Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: HDHS quan sát và nhận xét:
 - Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ - HS quan sát 
 mẫu B:
 - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ. - HS quan sát và lắng nghe
 + Chữ B hoa cao mấy li, viết trên mấy đường 
 kẻ ngang (ĐKN)? 
 + Được viết bởi mấy nét?
 - GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: - HS quan sát.
 - GV viết mẫu chữ B hoa cỡ vừa (5 dòng kẻ 
 li) trên bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết 
 để HS theo dõi.
 - Y/c HS viết trên không theo GV - HS thực hiện theo yêu cầu
 -Y/c HS viết bảng con - HS viết bảng con
 - GV theo dõi, uốn nắn HS viết
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe
 Hoạt động 2: HDHS viết câu ứng ụng
 - HS đọc
 -Y/c HS đọc câu ứng dụng Bạn bè giúp đỡ 
 nhau.
 - HS quan sát và lắng nghe
 - HDHS quan sát và nhận xét độ cao của các 
 chữ cái: + Chữ B hoa (cỡ nhỏ) và b, g, h cao 
 + Độ cao của các chữ cái: Chữ B hoa (cỡ 2,5 li. 
 nhỏ) và b, g, h cao mấy li? + Chữ p, đ cao 2 li. 
 8 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
 + Chữ p, đ cao mấy li? + Những chữ còn lại cao 1 li.
 + Những chữ còn lại (a, n, e, i, u, ơ, u) cao + Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng đặt 
 mấy li? dưới chữ a. Dấu huyền đặt trên chữ 
 + Cách đặt dấu thanh. e.
 - HS quan sát.
 - GV viết mẫu chữ Bạn trên phông kẻ ô li 
 (tiếp theo chữ mẫu) - HS viết bảng con
 -Y/c HS viết bảng con - HS lắng nghe
 - GV theo dõi, uốn nắn HS viết
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe
 3. Hoạt động luyện tập, thực hành.
 * Mục tiêu: HS thực hành viết chữ hoa và 
 cụm từ ứng dụng.
 * Cách tiến hành: - HS viết bài
 - Y/c HS viết các chữ B cỡ vừa và cỡ nhỏ 
 vào vở; cụm từ ứng dụng Bạn bè giúp đỡ 
 nhau cỡ nhỏ vào vở - HS lắng nghe
 - HDHS tư thế ngồi viết. 
 - HDHS viết vở. Y/c HS viết bài vào vở
 - GV quan sát, uốn nắn HS viết
 - GV đánh giá, nhận xét khoảng 5 - 7 bài. 
 4. Củng cố dặn dò
 - Hệ thống nội dung bài
 - Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
............................................................................................................................... 
Tiết 3, 4 Bài đọc 2
 MÍT LÀM THƠ (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ 
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu 
chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu gạch ngang, ngắt nhịp các câu thơ hợp lí. Biết 
đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân vật (Mít, Hoa Giấy).
- Hiểu nghĩa của từ ngữ được chú giải cuối bài. Hiểu nội dung, ý nghĩa của câu 
chuyện
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Cảm nhận được tính hài hước của câu chuyện qua những vần thơ ngộ nghĩnh của 
Mít và sự hiểu lầm của bạn bè. Yêu thích tính cách ngộ nghĩnh, đáng yêu của nhận 
vật.
 9 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
- Bước đầu hiểu thế nào là vần thơ. Biết tìm các tiếng bắt vần với nhau.
2. Năng lực chung
- Mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp.
3. Phẩm chất
- Câu chuyện vui này khuyên chúng ta nên thông cảm với bạn, tha thứ cho sự vụng 
về của bạn.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS
 TIẾT 1
 1. Hoạt động khởi động
 - Y/c HS đọc các khổ thơ của bài “Bán hàng - HS thực hiện theo y/c của GV
 rong?” và TLCH trong bài.
 - GV nhận xét - HS lắng nghe
 *Giới thiệu bài
 2. Hoạt động khám phá.
 * Mục tiêu: HS luyện đọc và cảm nhận nội 
 dung của bài.
 * Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
 - GV đọc mẫu bài Mít làm thơ - HS lắng nghe
 - Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giảng nghĩa từ - HS đọc tiếp nối từng câu 
 + Đọc nối tiếp từng câu: - HS tìm từ khó đọc.
 + Yêu cầu HS tìm từ khó đọc? - HS đọc 
 - GV đọc mẫu từ khó. Y/c HS đọc từ khó.
 - GV HD HS chia đoạn.( 2 đoạn) - HS lắng nghe.
 - GV HD HS ngắt nghỉ hơi ở dấu phẩy, chấm 
 câu, câu văn dài: - HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
 + Đọc từng đoạn trước lớp: HS đọc nối tiếp 
 các khổ thơ. - HS nhóm
 + Đọc từng đoạn trong nhóm. - Cả lớp đọc đồng thanh.
 + Y/c cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) - HS đọc cả bài.
 - HS lắng nghe
 + 1 HS đọc lại toàn bài.
 - GV nhận xét.
 - HS đọc
 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
 - HS trao đổi và TCHL
 - Y/c 4 HS tiếp nối đọc 4 CH.
 - Y/c HS trao đổi theo cặp, trả lời từng CH.
 - GV nhận xét
 3. Hoạt động luyện tập, thực hành.
 * Mục tiêu: HS luyện đọc, đọc diễn cảm.
 - HS đọc nối tiếp
 * Cách tiến hành: Luyện đọc lại: 
 - Y/c HS đọc nối tiếp 2 đoạn của bài
 10 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
 - HDHS luyện đọc lại đoạn 2 - HS lắng nghe
 + GV đọc mẫu - HS đọc
 + Gọi HS đọc lại - HS đọc theo cặp
 - Y/c HS luyện đọc theo cặp - HS thi đọc
 - Mời đại diện các nhóm thi đọc - HS lắng nghe
 - GV nhận xét, tuyên dương
 4. Củng cố dặn dò
 - Hệ thống nội dung bài
 - Nhận xét tiết học
 TIẾT 2
 1. Hoạt động khởi động
 - GV giới thiệu bài
 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực 
 hành.
 * Mục tiêu: Khám phá những nét đáng yêu của 
 nhân vật và vận dụng một số từ ngữ vào làm 
 bài.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: 
 - Gọi HS đọc y/c. - 1 HS đọc.
 - Y/c HS thảo luận nhóm đôi. - HS thảo luận 
 - Y/c một số HS trả lời CH. - HS trả lời
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe
 Bài 2: 
 - HS đọc.
 - Gọi HS đọc y/c. - HS thảo luận nhóm, chia sẻ .
 - Y/c HS thảo luận nhóm và trình bày.
 - GV nhận xét, tuyên dương
 3. Củng cố dặn dò
 - HS trả lời
 + Vì sao các bạn tỏ thái độ giận dỗi với Mít? - HS lắng nghe
 - GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 Thứ năm ngày 25 tháng 9 năm 2024
Tiết 3 Toán
 PHÉP CỘNG ( CÓ NHỚ ) TRONG PHẠM VI 20 (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 11 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
 - Nhận biết được phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, tính được phép cộng có nhớ 
 bằng cách nhẩm hoặc tách số.
 - Hình thành được bảng cộng có nhớ
 - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài 
 toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ.
 2. Năng lực chung
 - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 bằng cách 
“ đếm thêm”, “ làm tròn 10” HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận 
toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học
 - Thông qua việc vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống 
gắn với thực tế và hoạt động chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội phát triển 
năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học
 - Tự hoàn thành các bài tập theo yêu cầu. Biết hợp tác cùng các bạn trong hoạt 
động nhóm.
 3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, có tinh thần hợp tác với bạn, yêu thích học toán.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Ti vi, máy tính.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động 
 Mục tiêu: Tạo tâm lí vui tươi, phấn khởi
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền - HS tham gia trò chơi
 điện” để ôn lại các phép tính có tổng bằng 10 
 và 10 cộng với một số
 - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe
 2. Hoạt động khám phá
 * Mục tiêu: Sử dụng chấm tròn tính được 
 phép cộng có nhớ bằng cách làm tròn 10.
 * Cách thực hiện:
 - GV cho HS quan sát tranh và nêu đề toán. - HS quan sát và trả lời câu hỏi:
 - Yêu cầu HS viết phép tính ra nháp - HS thực hiện
 GV hướng dẫn HS cách tìm kết quả phép tính - HS lấy các chấm tròn và thực 
 9 + 4 bằng cách làm cho tròn 10. hiện theo GV
 - Gọi 2 HS đại diện 2 nhóm trình bày trước - Đại diện 2 nhóm sử dụng các 
 lớp. chấm tròn trình bày cách tính
 - GV cho HS tiếp tục thực hiện tính với phép - HS dùng chấm tròn tính 
 tính 8 + 4 bằng cách sử dụng chấm tròn và 8 + 4
 bảng ô vuông
 - Muốn tính 8 + 4 ta đã thực hiện bằng cách - HS trả lời: Tách 2 ở 4 gộp với 8 
 làm tròn 10 như thế nào? để được 10 rồi lấy 10 cộng với 2 
 bằng 12.
 - GV chốt ý: Cách tìm kết quả phép cộng - HS lắng nghe
 bằng cách làm tròn 10 
 12 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
 - HS thực hiện một số phép tính khác và ghi - HS làm một số VD.
 kết quả vào nháp: 
 3. Hoạt động luyện tập, thực hành
 * Mục tiêu: Củng cố được kiến thức kĩ năng 
 về phép cộng đã học vào giải bài tập.
 * Cách tiến hành: 
 Bài 1: Tính
 - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào bảng con. HS chia 
 - GV nhận xét sẻ trong nhóm, chia sẻ trước lớp
 Bài 2: 
 - GV yêu cầu HS nêu đề bài - HS nêu đề toán
 - Yêu cầu HS làm bài vào bảng con - HS làm bài vào bảng con, 1 HS 
 - GV chiếu bài của HS làm trên máy tính. HS chia sẻ, 
 - GV nhận xét trong nhóm, trước lớp.
 Bài 3: 
 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS nêu đề bài
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở - HS làm bài vào vở, 1 HS làm trên 
 - GV chiếu bài của HS máy tính. HS chia sẻ, trong nhóm, 
 - GV nhận xét trước lớp.
 Bài 4: 
 - Yêu cầu HS nêu đề toán - HS đọc đề
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở - HS làm bài vào vở, 1 HS làm trên 
 - GV chiếu bài của HS máy tính. HS chia sẻ, trong nhóm, 
 - GV nhận xét trước lớp.
 4. Củng cố dặn dò
 -Hệ thống nội dung bài học
 - Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tiết 2 Nói và nghe
 KỂ CHUYỆN ĐÃ HỌC MÍT LÀM THƠ
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ 
- Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn đọc phân vai, kể tiếp nối từng 
đoạn câu chuyện Mít làm thơ. (Với những HS khá, giỏi, GV có thể thêm YC kể lại 
đoạn 2 của câu chuyện theo các vai: người dẫn chuyện, Mít, Biết Tuốt).
- Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng 
kể phù hợp với nội dung.
 13 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Bước đầu biết tưởng tượng và nói lại một câu nói,ý nghĩ của các nhân vật trong 
câu chuyện
2. Năng lực chung
- Lắng nghe bạn kế. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kế tiếp lời bạn.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ (ham học hỏi), biết yêu thương, chia sẻ với bạn bè.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động 
 - Y/c HS kể lại câu chuyện “Một ngày hoài - HS thực hiện theo yêu cầu của 
 phí” GV
 - GV nhận xét - HS lắng nghe
 2. Hoạt động khám phá
 * Mục tiêu: Khám phá tính cách các nhân vật 
 và biết đọc phân vai.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: Phân vai, đọc lại truyện Mít làm thơ.
 - Y/c HS đọc y/c của BT - HS đọc 
 - Y/c 1 nhóm 4 HS phân vai (người dẫn - HS phân vai đọc 
 chuyện, Hoa Giấy, Mít, Biết Tuốt) đọc lại 
 truyện Mít làm thơ để cả lớp nhớ lại câu 
 chuyện. (2 lượt)
 3. Hoạt động luyện tập, thực hành.
 * Mục tiêu: HS kể được nội dung theo từng 
 lời nhận vật.
 * Cách tiến hành:
 Bài 2: Kể lại một đoạn truyện em thích.
 a) Kể lại từng đoạn câu chuyện trong nhóm
 - Y/c HS đọc y/c của BT2 - HS đọc 
 - GV trình chiếu các gợi ý từng đoạn câu - HS quan sát
 chuyện
 b) Thi kể lại từng đoạn câu chuyện trước lớp
 - Y/c lần lượt vài nhóm (2 HS) thi kể từng - HS thi kể
 đoạn câu chuyện trước lớp. (1 HS kể đoạn 1, 
 1 HS kể đoạn 2.)
 - GV nhận xét, khen ngợi - HS lắng nghe
 - Y/c 1-2 nhóm (4 HS) hợp tác kể lại đoạn 2 - HS kể theo đoạn.
 của câu chuyện theo vai. - Cả lớp bình chọn HS, nhóm HS 
 kể chuyện hay, hấp dẫn.
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe
 4. Củng cố dặn dò:
 14 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
 - Hệ thống lại nội dung bài học - HS lắng nghe
 - Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................................................................................. 
Tiết 4, 5 Tự đọc sách báo
 ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ TÌNH BẠN (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển năng lực đặc thù 
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ 
- Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn sách báo mình mang đến lớp.
- Đọc trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe sách báo vừa đọc, tốc độ đọc phù hợp với 
lớp 2. Hiểu nội dung câu chuyện.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Nhận biết được văn bản truyện, thơ.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
2. Năng lực chung 
- Mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
3. Phẩm chất
- Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của bản thân.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động 
- Y/c HS đọc 1 đoạn Mục lục SGK TV cho - HS thực hiện theo y/c của GV
cả lớp nghe.
- GV nhận xét - HS lắng nghe
2. Hoạt động khám phá
 Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học.
Bài 1: - HS đọc
- Y/c HS đọc y/c 1. - HS thực hiện theo y/c của GV
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS VD: Tôi giới thiệu với các bạn cuốn 
- Y/c một số HS giới thiệu với các bạn quyển Truyện đọc lớp 2, NXB Đại học Sư 
truyện của mình: tên truyện, tên tác giả, tên phạm Thành phố Hồ Chí Minh. / 
NXB.
 15 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
- Gọi HS đọc y/c 2, sau đó tra mục lục - HS đọc
quyển sách mình mang đến lớp, tìm 1 truyện 
(hoặc 1 bài thơ) để đọc; nói với thầy, cô em 
đã chọn được truyện nào, ở trang nào.
- GV lưu ý HS khi đọc sách - HS lắng nghe
Hoạt động 2: Tự đọc sách
- GV giữ cho lớp học yên tĩnh để HS đọc; - HS đọc 
nhắc HS cần chọn một đoạn yêu thích. HS 
có thể đọc sách ở ngoài lớp học, dưới gốc 
cây trong sân trường. HS đọc sách (đến hết 
tiết 1).
- GV đi tới từng bàn giúp HS chọn đoạn đọc.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Hoạt động 1: Đọc cho các bạn nghe
- Y/c HS đọc cho bạn cùng nhóm nghe. - HS đọc trong nhóm.
- Y/c một số HS đứng trước lớp, đọc lại to, - HS thực hiện
rõ những gì vừa đọc. 
- Y/c cả lớp bình chọn những HS đọc to, rõ, 
đọc hay, cung cấp những thông tin, mẩu 
truyện thú vị. GV cần làm cho HS nào cũng 
thấy mình được động viên.
4. Củng cố dặn dò
- Mời HS đăng kí đọc trước lớp trong tiết 
học sau.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương - HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 6 Bài viết 2
 VIẾT TÊN RIÊNG THEO THỨ TỰ TRONG BẢNG CHỮ CÁI
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển năng lực đặc thù 
1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ 
- Đọc bản danh sách học sinh (DSHS) với giọng rõ ràng, rành mạch; ngắt nghỉ hợp 
lí sau từng cột, từng dòng. Nắm được thông tin cần thiết trong danh sách. Biêt tra 
tìm thông tin cần thiết.
- Nhận biết tên chung, tên riêng.
- Củng cố kĩ năng sắp xếp tên người (đầy đủ họ, tên) theo TT trong bảng chữ cái, 
chuẩn bị cho bài lập DSHS.
 16 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
2. Năng lực chung
- Tự hoàn thành các bài tập được giao.
3. Phẩm chất
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động 
 - Y/c HS đọc bản Tự thuật ở tiết trước - HS thực hiện theo yêu cầu của GV
 - GV nhận xét - HS lắng nghe
 * Giới thiệu bài - HS lắng nghe
 2. Hoạt động khám phá
 Hoạt động 1: Đọc danh sách HS 
 - GV chỉ bản DSHS, đặt CH: - HS quan sát
 + Bản danh sách gồm những cột nào? - Gồm 5 cột: Số TT (1) – Họ và tên 
 (2) – Nam, nữ (3) – Ngày sinh (4) – 
 Nơi ở (5).
 + Tên HS trong danh sách được xếp theo TT - theo TT trong bảng chữ cái.
 nào? 
 - GV đọc mẫu bản DSHS theo hàng ngang - HS lắng nghe
 - GV chỉ bảng danh sách cho HS đọc - HS đọc theo y/c của GV
 + Y/c một số HS tiếp nối nhau đọc từng + HS đọc nối tiếp
 dòng. GV lưu ý HS đọc đúng và rành mạch 
 các chữ số ghi ngày, tháng, năm sinh; nơi ở...
 + Y/c 2 HS đọc lại cả bài. + HS đọc
 - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tra tìm nội - HS thực hiện theo y/c của GV
 dung” GVHD:
 + HS 1 đọc số TT – HS 2 đọc đúng dòng nội 
 dung của số TT đó.
 + Hoặc HS 1 nêu họ, tên 1 bạn trong DS, HS 
 2 nói nhanh ngày sinh, nơi ở của bạn đó...
 - GV nhận xét - HS nhận xét
 Hoạt động 2:Phân biệt tên chung, tên riêng
 - Y/c HS đọc y/c của BT - HS đọc
 - Y/c từng cặp HS đọc tiếp nối các từ ở dòng - HS đọc tiếp nối 
 thứ hai của cột 1 và cột 2: 1 HS đọc dòng thứ 
 hai của cột 1; 1 HS đọc dòng thứ hai cột 2.
 - Y/c cả lớp đọc lại theo TT trên - HS đọc
 + Cách viết các từ ở nhóm 1 và nhóm 2 khác + Nhóm 1 là nhóm ghi các tên 
 nhau như thế nào? Vì sao? chung, không viết hoa.
 + Nhóm 2 là nhóm ghi các tên riêng, 
 phải viết hoa.
 - GV nhận xét, chốt đáp án.
 17 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
 - Y/c HS đọc ghi nhớ nội dung trên. - HS đọc
 3. Hoạt động luyện tập, thực hành
 Hoạt động 1:Viết tên riêng HS trong tổ, xếp 
 tên theo TT trong bảng chữ cái (BT 3)
 - Y/c HS đọc y/c của BT 2. - HS đọc
 - Y/c HS viết đầy đủ họ tên, tên 5 bạn trong - HS thực hiện theo y/c của GV
 tổ, xếp tên theo đúng TT trong bảng chữ cái.
 - Y/c HS làm bài vào VBT. - HS làm bài 
 - GV đánh giá, nhận xét - HS lắng nghe 
 - GV nhận xét, tuyên dương
 4. Củng cố dặn dò
 - Hệ thống nội dung bài học - HS lắng nghe 
 - Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 Thứ sáu ngày 20 tháng 9 năm 2024
Tiết 1 Toán
 LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết được phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, tính được phép cộng có nhớ 
 bằng cách đếm thêm và cách làm tròn 10.
 - Hình thành được bảng cộng có nhớ
 - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài 
 toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ.
2. Năng lực chung
- Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 20 theo cách “ 
đếm thêm” và “ làm tròn 10”, nhận biết trực quan về “ Tính chất giao hoán của 
phép cộng” vận dụng các phép tính đã học giải quyết một số vấn đề thực tế, HS có 
cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn 
đề, năng lực giao tiếp toán học. 
- Thông qua việc vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống 
gắn với thực tế và hoạt động chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội phát triển 
năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học
 - Phát triển năng lực tự học và giải quyết vấn đề.
- Biết trình bày ý kiến cá nhân, có khả năng hợp tác trong làm việc nhóm.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi
 18 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động 
 * Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi 
 chuẩn bị vào bài mới.
 - GV cho HS chơi trò chơi Đố vui theo nhóm 2 - HS tham gia chơi theo nhóm 2
 - GV yêu cầu HS A nêu 1 phép tính và HS B - Kết thúc thời gian chơi, đại diện 
 nêu kết quả và cách tính. Sau đó đổi vai và HS từng nhóm thi đố vui nối tiếp 
 cùng thực hiện. Nhóm nào nhanh và cộng với bạn nhóm khác.
 đúng sẽ cùng thi với nhóm khác.
 - GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét
 - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe
 2. Hoạt động khám phá:
 * Mục tiêu: HS phát hiện, khám phá phép 
 cộng theo cách đếm thêm.
 * Cách thực hiện:
 - GV cho HS tự tìm phép tính đố bạn phát hiện - HS xác định yêu cầu bài tập.
 cách làm nhanh nhất. - HS tìm phép tính.
 - Cho HS giải thích cách làm. - Nêu được cách thực hiện
 - GV củng cố
 3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
 * Mục tiêu: Củng cố kiến thức, vận dụng vào 
 làm bài tập. 
 * Cách tiến hành: 
 Bài 1. Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính
 - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - 2 HS đọc
 - GV yêu cầu HS dùng bút chì nối pt với kq - 1 HS làm trên máy tính, lớp làm 
 đúng . vở.
 - GV nhận xét - HS chia sẻ trong nhóm, trước 
 Bài 2: lớp
 - Gọi HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở - 1 HS làm trên máy tính, lớp làm 
 vở.
 - GV nhận xét - HS chia sẻ trước lớp.
 Bài 3: Tính 
 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu.
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở - Lớp làm vào vở.
 - GV nhận xét
 4. Củng cố dặn dò
 - Hệ thống nội dung bài học - HS lắng nghe
 - Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 19 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
.....................................................................................................................................
..................................................................................................................................... 
 ******************************************************************
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_hoc_lop_2_nam_hoc_2024_2025_tuan_3.doc