Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 2 Năm học 2024-2025 - Tuần 11 (GV: Nguyễn Thị Thu - Trường TH Lãng Sơn)

doc 22 trang Chi Mai 18/03/2026 230
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 2 Năm học 2024-2025 - Tuần 11 (GV: Nguyễn Thị Thu - Trường TH Lãng Sơn)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
TUẦN 11 
 Thứ hai ngày 18 tháng 11 năm 2024
Tiết 1 Sinh hoạt dưới cờ
 TRI ÂN THẦY CÔ
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Biết được kế hoạch của nhà trường về phong trào làm sản phẩm tri ân thầy cô. 
- Có ý thức tự giác, tích cực rèn luyện bản thân và sẵn sàng tham gia phong trào làm 
sản phẩm tri ân thầy cô. 
2. Năng lực chung
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. 
- Năng lực riêng: Hiểu được ý nghĩa của những hoạt động tri ân thầy cô. 
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 
II. Đồ dùng dạy học
1. HS: Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
III. Các hoạt động dạy học
 Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động
 - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS - HS chào cờ. 
 chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện 
 nghi lễ chào cờ. 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức
 - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực - HS chào cờ
 hiện nghi lễ chào cờ. 
 - GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa - HS lắng nghe
 qua và phát động phong trào của tuần tới. 
 - GV Tổng phụ trách Đội phát động phong - HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện.
 trào làm sản phẩm tri ân thầy cô đối với HS 
 toàn trường. Nội dung chính tập trung vào:
 + Mục đích phong trào: HS thể hiện sự khéo 
 léo, sáng tạo của bản thân thông qua các sản 
 phẩm tự làm để tặng thầy cô nhân ngày 20/11. 
 Qua đó, HS bày tỏ sự yêu quý, kính trọng và 
 biết ơn thầy cô giáo.
 + Nội dung phong trào: HS tự sáng tạo một 
 sản phẩm từ những vật liệu thiên nhiên như vỏ 
 sò, ốc, đá, lá cây khô,...
 3. Củng cố - dặn dò
 - GV nhận xét
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
............................................................................................................................... 
 1 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
Tiết 2 Toán
 LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
 - Thực hiện tính và so sánh các phép tính cộng (có nhớ) trong phạm vi 100.
2. Năng lực chung
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 đã học 
vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 
100.
3. Phẩm chất 
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Máy tính, ti vi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động
 - GV cho HS nêu 1 phép cộng trong - HS thực hiện vào bảng con, nêu cách 
 phạm vi 100. thực hiện.
 - GV nhận xét. - HS lắng nghe.
 - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe
 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành
 Bài 4
 a)
 - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc.
 + Khi thực hiện phép tính phải chú ý - HS trả lời.
 điều gì? 
 - Yêu cầu học sinh làm cá nhân. - 1 HS làm bảng, dưới lớp làm vào vở.
 - Gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ trước lớp.
 - Gọi HS nêu lại cách tính. - 3 HS nêu.
 b)
 - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc yêu cầu.
 - Hướng dẫn HS thực hành tính rồi so - HS tính nhẩm rồi so sánh điền dấu đúng.
 sánh kết quả.
 - Gọi HS nêu kết quả. - HS nêu nối tiếp.
 - Gv kết luận.
 Bài 5 
 - Gọi HS đọc bài toán. - 2 HS đọc
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - 1 HS làm trên máy tính, lớp làm vào vở
 - Gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ bài làm trước lớp.
 - Gv nhật xét - HS lắng nghe
 3. Củng cố, dặn dò
 - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 .....................................................................................................................................
 Bài 4a: Học sinh làm bảng con sau đó 3 bạn lên bảng chia sẻ
 2 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
.....................................................................................................................................
Tiết 2, 3 Bài đọc 1 
 CÓ CHUYỆN NÀY 
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà 
HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và 
theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của bài 
thơ Có chuyện này: Ca ngợi sự sáng tạo của con người, những phép biến cảu con 
người làm cho muôn vật thay đổi; khẳng định các phép biến diệu kì đang nằm trong 
tay thiếu nhi, tương lai đất nước, trong tay các bạn HS đang học trên ghế nhà 
trường.
- Nhận biết được từ ngữ chỉ đặc điểm, biết vận dụng để hoàn thành bài tập.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
- Biết liên hệ nội dung bài với thực tế.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: lắng nghe, đọc bài và 
trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi khởi động
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương mái trường, bạn bè
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. 
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Máy tính, ti vi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động
 - Tổ chức cho HS hát 
 - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe.
 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành
 Hoạt động 1: Chia sẻ chủ điểm
 - GV chiếu 2 bức tranh ở bài tập 1 phần - HS quan sát, nói một số câu về hoạt 
 Chia sẻ, yêu cầu HS quan sát, nói một số động của các bạn nhỏ trong tranh.
 câu về hoạt động của các bạn nhỏ trong 
 bức tranh.
 - GV gọi HS đọc YC của bài tập 2, chia - HS đọc yêu cầu của bài tập 2, chia 
 sẻ ý kiến trước lớp. sẻ ý kiến trước lớp.
 Hoạt động 2: Đọc thành tiếng
 3 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
a. Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn 
và toàn bộ văn bản.
b. Cách tiến hành:
- GV đọc bài. - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV gọi HS đọc nối tiếp 2 khổ thơ. - 2 HS đọc nối tiếp 2 khổ thơ trước 
 lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
- Gọi 1 HS đọc phần giải thích từ ngữ để - 1 HS đọc phần giải thích từ ngữ. 
cả lớp hiểu từ phép biến. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm đôi.
- GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - Các nhóm đọc bài trước lớp.
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét. - HS nhóm khác nhận xét, góp ý 
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS cách đọc của bạn.
đọc tiến bộ. - HS lắng nghe.
3. Củng cố, dặn dò
- Gọi HS đọc lại bài.
 Tiết 2 -1 HS đọc bài.
1. Hoạt động khởi động
- TC cho HS hát
2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành - HS hát
Hoạt động 1: Đọc hiểu
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, thảo 
luận nhóm theo các câu hỏi tìm hiểu bài. - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận 
Sau đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. nhóm đôi và trả lời câu hỏi
- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng 
cặp HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm - HS thực hiện chơi.
cử 1 đại diện tham gia: Đại diện nhóm 
đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện 
nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài cá nhân. - 2 HS đọc
- Gọi HS lên bảng báo cáo kết quả. - HS thảo luận nhóm đôi 
- GV chốt đáp án.
Bài 2
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân, chia sẻ. - 2 HS đọc 
 - HS thảo luận nhóm đôi làm bài vào 
- GV nhận xét, chốt đáp án. nháp, 1 HS lên bảng làm.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại - HS trình bày kết quả trước lớp.
+ GV đọc mẫu. 
+ Gọi HS đọc lại. - HS lắng nghe 
- Yêu cầu HS luyện đọc. Đại diện thi - 2 HS đọc.
đọc. - HS luyện đọc theo cặp. Các nhóm 
 4 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
 thi đọc.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 3. Củng cố, dặn dò: - HS lắng nghe.
 - Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 5 Bài viết 1
 CÁC NHÀ TOÁN HỌC CỦA MÙA XUÂN
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Các nhà toán học của mùa xuân. 
Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết 
hoa, lùi vào 3 ô.
- Làm đúng bài tập điền chữ g / gh, s / x, vần ươn / ương.
1.2. Phát triển năng lực văn học
Cảm nhận được cái hay cái đẹp của các thành ngữ, khổ thơ, bài thơ trong các bài tập 
chính tả
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp nội dung bài viết 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Làm được các bài tập chính tả âm vần.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. 
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Máy tính, ti vi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động
 - GV cho HS hát, tạo tâm thế cho học - HS hát
 sinh và từng bước làm quen bài học.
 - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe.
 2. Hoạt động khám phá
 - GV chiếu đoạn chính tả lên bảng. - HS quan sát.
 - GV đọc mẫu 1 lần bài. - HS lắng nghe. HS đọc thầm theo.
 - Yêu cầu HS đọc lại đoạn thơ trước - 1 HS đọc lại bài thơ, cả lớp đọc thầm.
 lớp. Cả lớp đọc thầm. 
 - GV hướng dẫn HS cách viết. - HS theo dõi.
 - Yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi - HS trả lời.
 5 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
 chuẩn bị cho bài viết.
 - Yêu cầu HS tìm và viết những tiếng dễ - HS nêu và viết bảng con.
 viết sai.
 - GV phân tích rõ lỗi HS hay sai. - HS lắng nghe.
 - GV nhắc HS đọc thầm lại bài, chú ý 
 những từ các em dễ viết sai.
 Đọc cho HS viết.
 - Hướng dẫn HS tư thế ngồi viết bài - HS lắng nghe.
 - Yêu cầu HS nghe viết bài chính tả - HS viết vào vở.
 trên vào vở.
 Chấm, chữa bài.
 - Yêu cầu HS soát lỗi - HS soát lạị và tự chữa lỗi.
 - GV nhận xét, đánh giá một số bài. - HS quan sát, nhận xét, lắng nghe.
 3. Hoạt động luyện tập, thực hành.
 Bài 2
 - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc 
 - Yêu cầu HS làm cá nhân. - 2 HS lên bảng làm bài tập. Lớp làm vào vở.
 - HS nhận xét, bổ sung
 - GV nhận xét - HS lắng nghe.
 Bài 3: 
 - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc 
 - Yêu cầu HS làm bài vào vở. 2 HS lên - Lớp làm bài vào vở. 2 HS lên bảng làm bài
 bảng làm. - HS nhận xét, bổ sung
 - HS lắng nghe, chữa bài.
 - GV nhận xét - HS lắng nghe 
 4. Củng cố, dặn dò:
 - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
Bài 2 phần Luyện tập: Học sinh làm nhóm đôi
 . 
Tiết 6 Bài viết 1
 CHỮ HOA I 
I. Yêu cầu cần đạt 
1. Năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Biết viết chữ cái I viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Im lặng lắng 
nghe cô dặn dò cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Cảm nhận được cái hay cái đẹp của câu ứng dụng
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Đọc và viết đúng chữ hoa, tên riêng, câu ứng dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ ý kiến về cách viết
 6 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. 
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Máy tính, ti vi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động
 - Tổ chức cho HS hát - HS thực hiện 
 - GV nhận xét - HS lắng nghe
 2. Hoạt động khám phá
 Hoạt động 1: HDHS quan sát và nhận xét:
 - Hướng dẫn HS quan sát chữ mẫu I - HS quan sát và lắng nghe
 - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ.
 + Chữ I hoa cao mấy li, viết trên mấy đường - HS trả lời
 kẻ ngang ? 
 + Được viết bởi mấy nét?
 - GV chỉ mẫu chữ, miêu tả:
 - GV viết mẫu chữ I hoa cỡ vừa (5 dòng kẻ li) - HS quan sát.
 trên bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết để HS 
 theo dõi.
 - Yêu cầu HS tập viết chữ viết hoa I - HS luyện viết trên bảng con.
 - GV nhận xét - HS lắng nghe
 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết câu ứng dụng
 - Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng “ Im lặng - HS đọc
 lắng nghe cô dặn dò”
 - Gọi HS nêu ý nghĩa của cụm từ ứng dụng. - HS nêu
 - HDHS quan sát và nhận xét độ cao của - HS quan sát và lắng nghe
 các chữ cái.
 - GV viết mẫu chữ Im trên phông kẻ ô li. - HS quan sát và lắng nghe.
 - Yêu cầu HS viết. - HS viết bảng con
 - GV theo dõi, uốn nắn HS viết
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe
 3. Hoạt động luyện tập, thực hành
 HS viết vào vở tập viết
 - Hướng dẫn HS tư thế ngồi viết. - HS lắng nghe
 - Yêu cầu HS viết bài. - HS viết bài vào vở.
 - GV quan sát, uốn nắn HS viết
 Soát lỗi, chữa bài. 
 - GV đánh giá một số bài. - HS lắng nghe
 4. Củng cố, dặn dò
 - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 7 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
 .
 .
 .
 .
 Thứ ba ngày 19 tháng 11 năm 2024
Tiết 1 Toán
 LUYỆN TẬP (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. 
 - Thực hiện được việc đặt tính rồi tính và tính nhẩm cộng (có nhớ) có kết quả bằng 
 100.
 2. Năng lực chung
 - Thông qua việc thực hiện phép tính gồm cả đặt tính, trình bày, lý giải cách thực 
 hiện bài tập của mình, HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, 
 năng lực giao tiếp toán học
 - Thông qua việc nghiên cứu toán có lời văn liên quan đến tình huống thực tiễn, HS 
 phát hiên được vấn đề cần giải quyết, nêu và thực hiện được phép tính, trả lời cho 
 câu hỏi của tình huống, HS có cơ hội được phát triên năng lực giải quyết vấn đề 
 toán học, năng lực mô hình hóa toán học
 - Tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập.
 3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Máy tính, ti vi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động
 - GV tổ chức cho HS hát. - HS hát và vận động theo bài hát.
 - Gọi HS lên bảng. - 2 HS làm bảng, lớp làm nháp 
 23 + 8 + 15 = ?
 45 + 9 + 30 = ?
 - Gọi HS nêu cách làm, nhận xét. - 2 HS nêu cách thực hiên.
 - GV nhận xét. - HS lắng nghe.
 - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe.
 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành
 Bài 1
 - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS nêu đề toán
 - Khi đặt tính phải chú ý điều gì? - HS trả lời
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS làm vào bảng con.
 - Gọi HS nêu rõ cách đặt tính và thực hiện - HS nêu cách tính
 các phép tính 
 8 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
 GV chốt lại cách đặt tính và thực hiện - HS lắng nghe
 phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100.
 Bài 2
 - GV yêu cầu HS nêu đề bài - 2 HS đọc đề
 - GV hướng dẫn HS thực hành phân tích. - HS đọc bài mẫu
 - HS lắng nghe Gv phân tích mẫu
 - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS thực hiện tính theo mẫu vào vở
 - Gọi HS nêu miệng cách tính từng phép tính - HS nói cách thực hiện phép tính của mình.
 * Gv chốt lại cách tính phép cộng có nhớ - HS lắng nghe
 (trong trường hợp số có hai chữ số cộng 
 với số có hai chữ số) có kết quả bằng 100.
 Bài 3
 a)
 - Yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu 
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - 1 HS làm bảng lớp. Lớp làm vở.
 - Gọi HS chia sẻ bài làm - HS chia sẻ trước lớp.
 - Gv chữa bài, nhận xét. - HS lắng nghe.
 b) 
 Yêu cầu HSđọc đề bài. - 2 HS nêu yêu cầu 
 - Hướng dẫn HS 
 VD: 60 + 40, nhẩm là 6 chục + 4 chục bằng 
 10 chục. Vậy 60 + 40 = 100
 - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở
 - GV chữa bài, nhận xét. - HS lắng nghe
 - Gọi HS nêu nhận xét. - HS nêu.
 3. Củng cố, dặn dò
 - Hệ thống nội dung bài. - HS lắng nghe
 - Nhận xét tiết học
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
....................................................................................................................................... 
Tiết 2, 3 Bài đọc 2
 ƯƠM MẦM 
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các tên riêng và từ ngữ: Rô-linh, Ha-ri Pót-
tơ, ươm mầm, nài nỉ, lên sởi, khổng lồ, tài năng, 
- Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Tài năng của 
nhà văn Rô-linh đã được ươm mầm từ những câu chuyện mà bà và em gái tự nghĩ ra 
và kể cho nhau nghe suốt thời thơ ấu.
- Luyện tập nói lời khen và đáp lại lời khen
 9 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
- Biết được tác dụng của dấu phẩy, nhận biết được các thành phần câu, điền dấu 
phẩy vào đúng chỗ.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Nhận biết được nội dung văn bản và thái độ, tình cảm của người viết (văn bản nói 
về ai, về cái gì; thái đọ, tình cảm của người viết đối với nhân vật hoặc sự việc được 
nêu trong truyện); khơi gợi được ước mơ sáng tạo.
- Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: lắng nghe, đọc bài và 
trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi khởi động.
3. Phẩm chất 
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. 
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Máy tính, ti vi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động
 - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe.
 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, 
 thực hành
 - Đọc thành tiếng - HS lắng nghe.
 - GV đọc mẫu bài Uơm mầm. - HS lắng nghe.
 - Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giảng 
 nghĩa từ.
 - HS đọc tiếp nối từng câu trước lớp
 - Đọc nối tiếp từng câu. - HS tìm từ khó.
 - Yêu cầu HS tìm từ khó đọc? + Đọc cá nhân
 - GV đọc mẫu từ khó. Yc HS đọc. + Đọc đồng thanh
 - HS lắng nghe. HS đọc
 - Giảng nghĩa một số từ: Ha- ri- pót- tơ, 
 nài nỉ, .... - HS chia đoạn(4 đoạn)
 - GV hướng dẫn HS chia đoạn. - HS lắng nghe
 - GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi ở 
 dấu phẩy, chấm câu, câu văn dài: - HS đọc nối tiếp đoạn.
 - Đọc từng đoạn trước lớp. - HS đọc tiếp nối đoạn trong nhóm.
 - Đọc từng đoạn trong nhóm. - HS thi đọc tiếp nối đoạn trước lớp (cá 
 - Thi đọc giữa các nhóm. nhân, bàn, tổ).
 - Cả lớp đọc đồng thanh.
 - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh. - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét.
 3. Củng cố, dặn dò - 1 HS đọc
 - Gọi HS đọc lại bài.
 10 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
 Tiết 2
 1. Hoạt động khởi động - HS hát
 - TC cho HS hát
 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, 
 thực hành
 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài - HS đọc
 - Yêu cầu HS tiếp nối đọc 3 câu hỏi. - HS đọc và thảo luận. 
 - Y/c HS đọc thầm lại truyện, thảo luận 
 nhóm đôi để trả lời các câu hỏi. - HS trả lời hình thức phỏng vấn. 
 - Y/c các cặp HS trả lời câu hỏi theo 
 hình thức phỏng vấn.
 - GV nhận xét.
 Hoạt động 2: Luyện tập
 Bài 1 - 2 HS đọc.
 - HS làm vào nháp.
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - HS trình bày trước lớp.
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS lắng nghe.
 - Yêu cầu một số HS trình bày.
 - GV nhận xét, chốt đáp án - 2 HS đọc.
 Bài 2 - HS thực hiện.
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS trình bày trước lớp.
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân
 - Gọi HS trình bày kết quả. - HS đọc - HS làm vào vở.
 Bài 3: - HS trình bày trước lớp.
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS lắng nghe
 - Yc một số HS trình bày kết quả trước lớp.
 - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe.
 3. Củng cố, dặn dò
 - Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
....................................................................................................................................... 
Tiết 4 Nói và nghe
 NGHE - KỂ: CẬU BÉ ĐỨNG NGOÀI LỚP HỌC
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nghe - kể chuyênh Cậu bé đứng ngoài lớp học. Dựa vào tranh minh họa và các câu 
hỏi gợi ý, HS kể lại được mẩu chuyện tự nhiên, sinh động. Hiểu nội dung truyện: 
Khen ngợi cậu bé Vũ Duệ thông minh, ham học, có chí vươn lên.
- Nghe bạn kể, biết nhận xét, bổ sung lời kể của bạn.
 11 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
- Biết nói lời khen và đáp lại lời khen; biết nói lời yêu cầu đề nghị và đáp lại lời yêu 
cầu, đề nghị lịch sự, đúng vai, đúng tình huống giao tiếp
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Kể lại được câu chuyện thể hiện được sự thích thú với nhân vật và câu chuyện. Có 
ý thức rèn luyện để lời kể biểu cảm
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự 
tin; biết nhìn vào người nghe khi nói
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Rút ra ý nghĩa của truyện đã kể và bài học 
cho bản thân.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương mái trường, bạn bè
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Giữ gìn vệ sinh trường, 
lớp
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Máy tính, ti vi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động
 - GV tổ chức cho HS hát. - Cả lớp hát.
 - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe.
 2. Hoạt động khám phá
 - Hướng dẫn HS quan sát tranh, đọc - HS nghe GV hướng dẫn, quan sát tranh.
 gợi ý, đoán nội dung.
 - GV kể chuyện lần 1 cho cả lớp nghe,. - HS lắng nghe.
 - GV kể chuyện lần 2.
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi
 lời các câu hỏi gợi ý.
 - GV gọi một số HS trả lời câu hỏi. - HS trả lời trước lớp.
 - GV và cả lớp lắng nghe, nhận xét, 
 chốt đáp án:
 - GV YC HS dựa vào câu hỏi gợi ý, - HS kể chuyện trong nhóm đôi.
 tập kể chuyện trong nhóm nhỏ.
 - GV mời một số HS kể chuyện nối - HS kể chuyện trước lớp.
 tiếp trước lớp.
 3. Hoạt động luyện tập, thực hành.
 Bài 2
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 2 HS đọc
 - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ở - HS trả lời
 bài tập.
 - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe.
 4. Củng cố, dặn dò
 - Nhận xét tiết học. - Cả lớp lắng nghe.
 12 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
....................................................................................................................................... 
 Thứ sáu ngày 22 tháng 11 năm 2024
Tiết 1 Toán
 PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Thực hành trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 dạng 52 – 24 dựa vào phép trừ (có 
 nhớ) trong phạm vi 20. 
 - Thực hiện được việc đặt tính rồi tính và tính nhẩm trừ (có nhớ) có kết quả bằng 
 100.
 2. Năng lực chung
 - Thông qua việc quan sát bức tranh tình huống, nêu được phép tính cần thực hiện, 
 phát hiện được vấn đề cần giải quyết, biết cách thực hiên phép tính và nêu kết quả 
 liên quan đến bức tranh tình huống, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn 
 đề, năng lực mô hình toán học
 - Thông qua sử dụng các khối lập phương cùng các thao tác phân tích chục, gôp, 
 đơn vị, gộp lại, trình bày bằng viết, nói cách giải quyết vấn đề, cách giải các bài 
 tập, HS có cơ hội được phát triẻn năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực 
 giao tiếp toán họcvà năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 100 đã học vào 
giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất 
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, tinh thần hợp tác khi làmviệc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: máy tính, ti vi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động
 - Yêu cầu HS đặt tính rồi tính phép tính vào - HS thực hiện vào bảng con.
 bảng con: 
 55 – 17 = ?
 34 – 15 = ?
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV kết hợp giới thiệu bài
 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực 
 hành
 Bài 3 
 - Gọi HS nêu đề bài. - 1 HS nêu đề toán.
 13 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
 - GV cho HS quan sát tranh và giới thiệu, - HS lắng nghe.
 có một số phép tính trên giấy, chú mèo - HS tự tìm theo cách của mình.
 con sơ ý làm đổ mực, che mất một số 
 trong mỗi phép tính. Con hãy tìm số thích 
 hợp bị mực che khuất giúp chú mèo con 
 nhé.
 - Hướng dẫn: ví dụ ở phép tính đầu tiên, 3... 
 - 18 = 13
 số nào trừ 8 thì bằng 3? Hay ở phép tính 
 thứ ba, 95 - ...8 = 57 số 15 trừ mấy thì 
 bằng 9? - HS làm bài vào vở, 2 HS làm bảng.
 - Yc HS làm bài tập. - HS nhận xét bài của bạn
 - Chiếu bài và chữa bài của HS. - HS nêu cách tìm của mình.
 - Gọi HS nói lên cách tìm của mình. - 2, 3 HS nhắc lại cách thực hiện 
 - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép trừ. phép trừ.
 Bài 4 - 2 HS đọc đề
 - Yêu cầu HS nêu đề toán. - 1 HS làm trên máy tính, lớp làm vào vở.
 - Yc HS làm bài tập. - HS nhận xét, bổ sung.
 - Gọi HS nhận xét. - HS lắng nghe
 - GV nhận xét
 3. Củng cố, dặn dò - HS lắng nghe
 - Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 2 Tự nhiên và Xã hội
 ĐƯỜNG VÀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Kể được tên các loại đường giao thông
- Nêu được một số phương tiện giao thông và tiện ích của chúng.
- Phân biệt được một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn, biển báo cấm, 
biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh.
- Nêu được một số quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông (xe buýt, đò, 
thuyền).
2. Năng lực
- Vận dụng được các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải 
quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Có ý thức khi tham gia giao thông.
II. Đồ dùng dạy học
 14 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
1. GV: Máy tính, ti vi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động
 - TC cho HS hát - HS hát
 - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe.
 2. Hoạt động khám phá
 Hoạt động 3: Một số phương tiện giao thông
 Bước 1: Làm việc theo cặp
 - GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình 1 đến - HS quan sát tranh, trả lời 
 Hình 9 SGK trang 43 và trả lời câu hỏi: câu hỏi.
 + Nói tên các loại phương tiện giao thông có 
 trong các hình?
 + Phương tiện đó đi trên loại đường giao thông nào?
 Bước 2: Làm việc cả lớp
 - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả 
 làm việc trước lớp.
 - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời.
 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời.
 + Kể tên một số phương tiện giao thông người 
 dân ở địa phương thường đi lại? Chúng có tiện 
 ích gì? 
 + Em thích đi bằng phương tiện giao thông nào? 
 Vì sao? 
 - GV giới thiệu thêm một số hình ảnh về các - HS theo dõi, lắng nghe.
 phương tiện giao thông khác: khinh khí cầu, tàu 
 điện ngầm. 
 3. Hoạt động luyện tập, thực hành
 Hoạt động 1: Thu thập thông tin
 Bước 1: Làm việc nhóm.
 - GV yêu cầu HS chia sẻ thông tin đã thu thập - HS trao đổi, làm việc nhóm 4.
 theo nhóm.
 Bước 2: Làm việc cả lớp
 - Gọi đại diện một số cặp trình bày kết quả làm - HS trình bày. 
 việc trước lớp.
 - Gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. - HS nhận xét, bổ sung.
 Bước 3: Chơi trò chơi “Đố bạn”
 - GV hướng dẫn từng cặp HS chơi trò chơi: Một - HS chơi trò chơi:
 HS nói đặc điểm, một HS đoán tên phương tiện A: Phương tiện giao thông 
 giao thông. nào có hai bánh, không gây ô 
 - GV gọi một số cặp HS lên chơi trước lớp. nhiễm môi trường?
 Những HS còn lại nhận xét và hoàn thiện. B: Đó là xe đạp. 
 4. Củng cố, dặn dò
 - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe.
 15 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 .
 .
 .
 .
Tiết 4 Hoạt động trải nghiệm
 SÁNG TẠO TỪ VẬT LIỆU THIÊN NHIÊN (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Kể được tên một số loại vật liệu thiên nhiên có thể sử dụng cho hoạt động sáng tạo 
như: vỏ sò, ốc, đá, sỏi, lá cây khô.
- Nhận biết được một số sản phẩm sáng tạo từ vật liệu thiên nhiên.
2. Năng lực
- Chia sẻ, hợp tác với bạn.
- Hiểu được ý nghĩa của việc sáng tạo từ vật liệu thiên nhiên. 
3. Phẩm chất
- Trung thực, trách nhiệm, đoàn kết với bạn bè. 
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Máy tính, ti vi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động
 - GV giới thiệu bài học: Hoạt động giáo dục theo - HS lắng nghe.
 chủ đề: Sáng tạo từ vật liệu thiên nhiên. 
 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành
 Hoạt động 1: Tìm hiểu các sản phẩm làm từ vật 
 liệu thiên nhiên
 - GV giới thiệu một số sản phẩm từ vật liệu thiên - HS lắng nghe, tiếp thu.
 nhiên (vật thật hoặc tranh ảnh). 
 - Với mỗi sản phẩm, GV tổ chức cho HS thảo - HS thảo luận, trả lời câu hỏi. 
 luận theo các nội dung:
 + Sản phẩm đó là gì? Có ý nghĩa gì?
 + Sản phẩm được làm từ chất liệu gì? Làm bằng 
 cách nào?
 - GV mời một số HS lên giới thiệu về một sản - HS trình bày. 
 phẩm mà HS đó yêu thích.
 - GV kết luận - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 Hoạt động 2: Chia sẻ ý tưởng của em
 - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp về ý - HS chia sẻ. 
 tưởng sáng tạo của mình:
 + Sản phẩm em định làm.
 16 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
 + Những vật liệu thiên nhiên cần chuẩn bị.
 + Cách tìm kiếm vật liệu.
 + Cách tạo ra sản phẩm.
 - GV nhận xét và góp ý cho ý tưởng của HS. GV - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 khuyến khích HS tìm kiếm các ý tưởng mới lạ, 
 độc đáo.
 - GV hướng dẫn HS cách tập hợp vật liệu để - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 chuẩn bị thực hiện ý tưởng sáng tạo của mình.
 - GV hướng dẫn HS về nhà cùng bố mẹ, người - HS thực hành hoạt động ở 
 thân chuẩn bị vật liệu để thực hiện ý tưởng của nhà. 
 mình.
 3. Củng cố, dặn dò
 - Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 .
 .
 .
 .
Tiết 5 Toán
 PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 (TIẾP THEO)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Thực hành trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 dạng 52 – 24 dựa vào phép trừ (có 
 nhớ) trong phạm vi 20. 
 - Thực hiện được việc đặt tính rồi tính và tính nhẩm trừ (có nhớ) có kết quả bằng 
 100.
 2. Năng lực chung
 - Thông qua việc quan sát bức tranh tình huống, nêu được phép tính cần thực hiện, 
 phát hiện được vấn đề cần giải quyết, biết cách thực hiên phép tính và nêu kết quả 
 liên quan đến bức tranh tình huống, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn 
 đề, năng lực mô hình toán học
 - Thông qua sử dụng các khối lập phương cùng các thao tác phân tích chục, gôp, 
 đơn vị, gộp lại, trình bày bằng viết, nói cách giải quyết vấn đề, cách giải các bài 
 tập, HS có cơ hội được phát triẻn năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực 
 giao tiếp toán họcvà năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 100 đã học vào 
giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất 
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, tinh thần hợp tác khi làmviệc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Máy tính, ti vi
 17 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động
 - Yêu cầu HS thực hiện. - HS làm bảng con.
 65 - 27
 54 - 25
 - Gv nhận xét, tuyên dương.
 - GV giới thiệu bài
 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực 
 hành
 Bài 3 
 - Gọi HS nêu đề bài - 2 HS đọc yêu cầu.
 - GV hướng dẫn HS thực hiện - HS lắng nghe.
 -Yêu cầu HS làm bài tập.
 - Chiếu bài và chữa bài của HS - HS chia sẻ trước lớp.
 - Gọi HS nói lên cách tìm của mình
 - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép trừ - HS nhắc lại.
 Bài 4
 - Yêu cầu HS đọc yêu cầu. - 2HS nêu đề toán
 - Yc HS làm bài cá nhân - HS làm bài vào vở.1 HS làm trên 
 máy tính.
 - HS tự tìm theo cách của mình.
 - Gọi HS nhận xét
 - GV nhận xét - HS lắng nghe
 3. Củng cố, dặn dò
 - Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
............................................................................................................................... 
Tiết 2 Tiếng Việt
 VIẾT VỀ MỘT ĐỒ VẬT YÊU THÍCH
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Tả được cho bạn nghe một hoạt động yêu thích (đồ vật ở nhà, ở trường hoặc một 
sản phẩm thủ công đã làm trong tiết Mĩ thuật)
- Dựa vào những điều đã nói, viết được đoạn văn (4-5 câu) tả một đồ vật em yêu 
thích. Đoạn viết mắc ít lỗi chính tả, lỗi về từ, câu.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Đoạn viết thể hiện được cảm xúc với đồ vật yêu thích; có ý thức giữ gìn đồ vật
2. Năng lực chung
 18 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp nội dung bài viết 
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự tin khi chia 
sẻ bài viết
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Giữ gìn đồ đạc
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Máy tính, ti vi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động
 - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe.
 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành
 Hoạt động 1: Kể cho bạn nghe một đồ vật 
 em yêu thích
 Bài 1
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 2 HS đọc
 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, chuẩn - HS làm việc cá nhân, chuẩn bị để 
 bị để kể với các bạn. kể với các bạn.
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, tập - HS thảo luận nhóm đôi, kế cho 
 miêu tả trong nhóm đôi. nhau nghe.
 - GV mời một số HS kể trước lớp. - Một số HS kể trước lớp.
 - GV và cả lớp nhận xét. - Cả lớp và GV nhận xét.
 Hoạt động 2: Dựa vào những điều đã nói 
 ở bài tập 1, viết một đoạn văn (4 – 5 câu) 
 tả một đồ vật yêu thích
 - Gọi HS đọc yêu cầu.
 - Hướng dẫn HS: Dựa vào câu chuyện các - 2 HS đọc.
 em vừa chuẩn bị ở BT 1, bây giờ các em - HS lắng nghe GV hướng dẫn, hoàn 
 hãy viết lại thành một đoạn văn ( 4 – 5 câu) thành bài.
 về một tiết học em thích.
 - Yêu cầu một số HS trình bày bài viết - Một số HS viết bài lên bảng. Cả 
 trước lớp lớp nghe GV nhận xét, sửa bài.
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe.
 3. Củng cố, dặn dò
 - GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................................................................................. ...
 19 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
Tiết 3 + 4 Góc sáng tạo
 CÂU ĐỐ VỀ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Thuốc các câu đố đã học, hoàn thành trò chơi giải nhanh các câu đố đó
- Tập đặt CĐ đơn giản (có vần hoặc không vần) về ĐDHT, môn học hoặc các trò 
chơi của trẻ em để rèn luyện óc quan sát và cách diễn đạt
- Biết vẽ một đồ dùng học tập gần gũi và tập đọc 1 câu đố đơn giản về ĐDHT đó. 
Chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả ngữ pháp. Có thể trang trí bài viết bằng tranh 
ảnh giấy màu, cắt dán hoa lá
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Tìm được vần trong CĐ, bước đầu đặt được 1 câu đố đơn giản
2. Năng lực chung
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự 
tin; biết nhìn vào người nghe khi nói
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập, hoàn thành sản phẩm 
của mình
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương mái trường, bạn bè
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Giữ gìn đồ đạc
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Máy tính, ti vi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- GV giới thiệu bài học. - HS lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá
- GV mời 3 HS nối tiếp nhau đọc nội dung của - 3 HS nối tieps nhau đọc nội 
3 bài tập. dung của 3 BT.
- GV hướng dẫn HS nắm bắt nội dung:
+ Bài tập 1: Thi đố vui cùng các bạn. GV tổ - HS nghe GV hướng dẫn, nắm 
chức cho HS thi đố vui trong mỗi tổ, sau đó đố bắt nội dung.
trước cả lớp. Câu đố có thể là những câu đố đã 
được học, câu đố do HS tự nghĩ ra có nội dung 
về đồ dùng học tập, các môn học.
+ Bài tập 2: Dựa vào câu đố đã đố ở BT 1, vẽ 
đồ dùng học tập tương ứng cho câu đố. Viết câu 
đố mà em đã học (hoặc em tự nghĩ ra) vẻ đồ 
dùng đó.
+ Bài tập 3: Sau khi HS vẽ xong, mỗi tổ sẽ tổ 
chức bình chọn sản phẩm đẹp nhất rồi giới thiệu 
trước cả lớp.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_hoc_lop_2_nam_hoc_2024_2025_tuan_11.doc