Kế hoạch bài dạy môn GDTC 2 năm học 2026-2027 cả năm (Tích hợp Năng lực số và AI)

docx 426 trang Mạnh Bích 10/09/2026 111
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn GDTC 2 năm học 2026-2027 cả năm (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop2.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH VÀ CHUYỂN ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC THÀNH ĐỘI 
 HÌNH VÒNG TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Giáo dục thể chất Lớp: 2........ Năm học: 2026–2027
 Tuần: 01 Số tiết: 2 Thời lượng: 35 phút/tiết
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 TIẾT 01
 Giới thiệu chương trình.
Trọng tâm: biết năm học sẽ học gì; thực hành nề nếp, khởi động và chọn cách tập an toàn.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Năng lực đặc thù: Kể được ít nhất hai nội dung sẽ học: đội hình đội ngũ, bài tập thể dục, tư thế và 
 kĩ năng vận động cơ bản, bóng rổ; nêu được hai việc cần làm để tập an toàn.
– Thực hiện được việc vào hàng, giữ khoảng cách và khởi động theo hướng dẫn; biết báo giáo viên khi 
 mệt, đau hoặc cần trợ giúp.
– Năng lực chung, phẩm chất: Lắng nghe hiệu lệnh, phối hợp với tổ trưởng; tự kiểm trang phục, tích 
 cực tham gia và không trêu bạn làm sai.
– Năng lực số [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): xác định thông tin 
 cần tìm, chọn từ khóa và cùng giáo viên tìm đúng mục trong bảng giới thiệu chương trình trên máy 
 tính.
– Giáo dục AI [2.A1.3] (Tính chủ động của con người): nêu được ví dụ giáo viên phải kiểm tra gợi ý 
 tập luyện của AI trước khi cho học sinh thực hiện.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Giáo viên: Còi; bốn dấu mốc tổ 1–4; tranh khởi động và sân tập trong giáo án; máy tính, màn hình ở 
 vị trí râm mát, tách khỏi đường vận động. Mở sẵn mục “Năm nay chúng ta học gì?” và hai thẻ tình 
 huống ở Hoạt động 4; nội dung dùng ngay trong tệp Word này.
– Học sinh: Trang phục gọn, giày hoặc dép có quai phù hợp sân tập, bình nước riêng; không mang vật 
 sắc cứng trong túi. Giáo viên kiểm tra mặt sân khô, phẳng, không có vật cản trước giờ học.
– Bố trí: Bốn hàng dọc theo bốn mốc; khi khởi động chuyển sang hàng ngang, giãn cách để dang tay 
 không chạm nhau. Học sinh hạn chế vận động đứng ở vị trí dễ quan sát, tập trong khả năng hoặc 
 làm người nhắc hiệu lệnh theo phân công.
 1 Biên soạn: Lop2.vn 
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Hoạt động 1. Mở đầu và khởi động (6 phút)
 Nhận lớp (2 phút). Chỉ từng mốc, gọi từng tổ Đến đúng mốc, đứng sau tổ trưởng, giữ trật tự. 
 vào hàng; giao tổ trưởng đứng đầu. Hỏi: “Bạn Báo tình trạng của mình; sửa dây giày, cất vật 
 nào hôm nay mệt, đau hoặc chưa sẵn sàng tập?” không dùng vào nơi giáo viên quy định.
 Kiểm trang phục, nhắc: nghe lệnh dừng thì Nhắc lại một quy tắc: không xô đẩy; nghe lệnh 
 dừng, không đẩy bạn, cần hỗ trợ thì giơ tay báo. dừng; báo khi cần giúp đỡ.
 Giới thiệu nhiệm vụ: “Hôm nay các em tìm 
 hiểu môn học, tập vào hàng và chọn cách tập an 
 toàn.”
 Khởi động theo mẫu và trò chơi Làm theo hiệu lệnh
 Hình 1. Khởi động các khớp. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 8.
 Khởi động (3 phút). Cho đi thường tại chỗ Nhìn mẫu, thực hiện theo nhịp; khi đổi khớp trở 
 khoảng 30 giây. Làm mẫu lần lượt: cổ, vai, về tư thế đứng vững. Tự chỉnh vị trí để tay 
 khuỷu tay, cổ tay, hông, gối, cổ chân; mỗi động không chạm bạn.
 tác khoảng 4 nhịp mỗi phía, nhẹ và trong tầm Bạn không thực hiện được một động tác báo 
 thoải mái. Đứng chếch trước lớp để quan sát giáo viên, tập động tác phù hợp thay thế.
 được mọi hàng.
 Nhắc học sinh mở rộng khoảng cách trước khi 
 đưa tay; không vặn cổ hoặc xoay khớp quá 
 mạnh.
 2 Biên soạn: Lop2.vn 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Trò chơi (1 phút). Học sinh đứng tại chỗ, mắt Nghe hết hiệu lệnh rồi mới làm; không bắt 
 mở. Nêu luật: chỉ làm khi nghe đủ lệnh; nghe chước bạn đang làm sai. Giữ chân tại chỗ, 
 “Dừng!” thì đứng yên. Hô lần lượt: “Hai tay không chạm nhau.
 dang ngang!”, “Hai tay đưa lên cao!”, “Hai tay Sau lượt thử, nêu: muốn làm đúng phải chú ý 
 hạ xuống!”, “Dừng!”. Làm thử một chuỗi rồi nghe lệnh.
 chơi một chuỗi đổi thứ tự.
 Bạn làm nhầm được nghe lại và làm lại, không 
 bị phạt chạy.
 Hoạt động 2. Năm nay chúng ta học gì? (8 phút)
 Bảng giới thiệu chương trình dùng để đọc hoặc trình chiếu: Năm học có 35 tuần, 70 tiết Giáo 
 dục thể chất, mỗi tuần 2 tiết.
 Đội hình đội ngũ: chuyển hàng dọc/hàng ngang thành vòng tròn và ngược lại; giậm chân tại chỗ, 
 đứng lại.
 Bài tập thể dục: học các động tác vươn thở, tay, chân, lườn, bụng, phối hợp, nhảy, điều hòa.
 Tư thế và kĩ năng vận động cơ bản: đi theo vạch, đổi hướng, thay đổi tốc độ; thực hành tư thế 
 quỳ, ngồi.
 Bóng rổ: di chuyển không bóng, dẫn bóng, tung và bắt bóng, ném rổ bằng hai tay trước ngực. 
 Xen kẽ là trò chơi, trải nghiệm và kiểm tra theo kế hoạch.
 Trong các tiết học: luôn thực hiện vệ sinh cá nhân, khởi động, giữ sân tập an toàn và thả lỏng sau 
 vận động.
 Giới thiệu và trao đổi (5 phút). Chỉ từng Nêu: “Đội hình đội ngũ”; “Dẫn bóng, tung và 
 nhóm nội dung, minh họa ngắn bằng tư thế bắt bóng, ném rổ”. Mỗi tổ kể một nội dung 
 đứng vào hàng, động tác tay và bóng rổ tưởng mình muốn học.
 tượng; chưa dạy kĩ thuật của các bài sau. Hỏi: Phân biệt: hôm nay tìm hiểu chương trình; các 
 “Muốn biết cách đứng thành vòng tròn, em tìm động tác sẽ được học từng bài trong năm.
 ở nhóm nào?”; “Em sẽ học làm gì với bóng 
 rổ?”. Chốt câu trả lời theo bảng trên.
 Tìm thông tin trên màn hình (3 phút) – Chọn từ khóa “bóng rổ”; đại diện thao tác với 
 [CB1.1.1]. Nêu yêu cầu: tìm xem năm nay có giáo viên, cả lớp đọc mục tìm được và trả lời: 
 học ném rổ không. Cho học sinh chọn từ khóa “Có học ném rổ bằng hai tay trước ngực”. Minh 
 “bóng rổ”; giáo viên mở chức năng Tìm trong chứng: từ khóa đã chọn và thông tin đúng trên 
 Word, một đại diện nhập/chọn từ khóa dưới màn hình. Giáo viên chỉ ghi nhận thao tác số ở 
 hướng dẫn và chỉ đúng mục hiện ra. Hỏi: học sinh đã thực hiện/quan sát có trả lời, không 
 “Dòng nào trả lời câu hỏi của chúng ta?”. mặc định cả lớp đã tự tìm được.
 3 Biên soạn: Lop2.vn 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Hoạt động 3. Tập nề nếp và giữ an toàn khi vận động (14 phút)
 Vào hàng và làm việc với tổ trưởng (5 phút). Tập hợp sau tổ trưởng, nối tiếp điểm số rõ 
 Thống nhất tổ trưởng, người hỗ trợ và thứ tự tiếng; đứng đúng tổ và giữ khoảng cách khoảng 
 các bạn. Hô: “Thành bốn hàng dọc – Tập một cánh tay với bạn trước.
 hợp!”; “Nhìn trước – Thẳng!”; “Thôi!”; Tổ trưởng nhìn lại hàng, nhắc bằng lời. Các bạn 
 “Nghiêm!”; “Nghỉ!”. Gọi từng tổ điểm số từ tự sửa theo gợi ý; không dùng tay kéo hoặc đẩy 
 đầu hàng. Cho thực hiện hai lượt, lượt sau đổi nhau.
 vị trí xuất phát gần mốc.
 Đến từng hàng sửa lỗi: đứng lệch thì nhìn gáy 
 bạn trước và dịch ngang; quá sát thì lùi một 
 bước nhỏ; chen hàng thì trở về đúng vị trí đã 
 thống nhất.
 Quan sát sân tập và thực hành lựa chọn an toàn
 Hình 2. Giữ sân tập sạch, thoáng và không có vật cản. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 6.
 Quan sát và xử lí tình huống (5 phút). Hỏi: Chỉ ra các bạn đang làm sạch sân. Nêu: báo 
 “Các bạn trong hình đang làm gì trước khi tập? giáo viên khi có vật sắc; chọn vị trí sạch, khô 
 Sân có mảnh kính thì em làm gì?”. Chốt: dọn và thoáng để tập.
 vật cản nhẹ theo hướng dẫn; thấy vật sắc phải Trả lời: rửa tay với xà phòng và nước sạch; 
 báo người lớn, không tự nhặt. uống nước sạch phù hợp nhu cầu. Nêu thêm: 
 Nêu tiếp: “Sau khi chơi tay bẩn, em làm gì?”; thay quần áo bẩn và tắm rửa khi về nhà sau tập.
 “Khát nước sau tập, em chọn nước sạch hay 
 nước ngọt có ga?”. Cho từng cặp trả lời rồi mời 
 hai cặp nói trước lớp.
 4 Biên soạn: Lop2.vn 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Làm theo hiệu lệnh – lượt vận dụng (2 phút). Nghe người điều khiển, làm đúng thứ tự. Quan 
 Giữ đội hình giãn cách; hô bốn lệnh đưa tay sát khoảng cách, tự hạ tay nếu sắp chạm bạn; 
 như ở Hoạt động 1 rồi thêm “Tay chống nêu một điều tổ đã làm tốt.
 hông!”. Thực hiện hai chuỗi, lần hai giao tổ 
 trưởng hô dưới sự giám sát. Dừng để sửa một 
 lỗi nghe chưa hết lệnh.
 Phát triển thể lực (2 phút). Làm mẫu bật nhảy Thực hiện trên vị trí riêng, giữ người cân bằng, 
 chụm chân – tách chân tại chỗ: bật thấp, tiếp tiếp đất nhẹ. Đi chậm giữa hai đợt; báo ngay 
 đất nhẹ, gối hơi chùng, không lao người về nếu khó chịu hoặc đau.
 trước. Cho 2 đợt, mỗi đợt 10 lần; giữa hai đợt 
 đi chậm, hít thở khoảng 1 phút. Giảm còn 5 
 lần/đợt hoặc bước tách–khép chân với học sinh 
 cần hỗ trợ.
 Hoạt động 4. Chọn cách tập đúng và kiểm tra gợi ý của AI (4 phút)
 Hai thẻ tình huống mô phỏng để giáo viên đọc/chiếu (không phải kết quả đã gọi AI): Thẻ A: 
 “Trợ lí AI gợi ý: Khởi động nhẹ trước khi chơi.” Thẻ B: “Trợ lí AI gợi ý: Sân đang ướt, cứ chạy 
 thật nhanh để mau xong.”
 [2.A1.3]. Đọc từng thẻ, hỏi: “Em có làm ngay Nêu ví dụ: “AI bảo chạy trên sân ướt, cô/thầy 
 không? Ai cần kiểm tra gợi ý này? Vì sao?”. phải kiểm tra và đổi chỗ tập”. Chọn thẻ A, giải 
 Cho cặp trao đổi, mời hai em trả lời. Chốt: thẻ thích cần nghe giáo viên hướng dẫn; bác bỏ thẻ 
 A phù hợp sau khi giáo viên kiểm tra điều kiện; B và nêu lí do. Không cung cấp tên, ảnh hay 
 thẻ B không thực hiện vì dễ trượt ngã. Giáo giọng nói cho công cụ AI.
 viên quyết định hoạt động phù hợp; không làm 
 theo chỉ vì máy gợi ý.
 Kiểm tra cuối hoạt động. Mời một em kể hai Nêu nội dung và việc làm cụ thể, chẳng hạn đội 
 nội dung sẽ học, một em nêu hai việc chuẩn bị hình/bóng rổ; buộc giày/khởi động. Bạn bổ 
 an toàn. Nhận xét cụ thể: “Em đã nói đúng việc sung nếu câu trả lời còn chung chung.
 khởi động và kiểm sân”; nếu em chỉ nói “tập 
 cẩn thận”, gợi lại hình để em nêu một hành 
 động.
 5 Biên soạn: Lop2.vn 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Hoạt động 5. Hồi tĩnh và kết thúc (3 phút)
 Cho đi chậm tại chỗ, thả lỏng tay chân và hít Thả lỏng, tập hợp, lắng nghe nhận xét; trả lời 
 thở tự nhiên khoảng 1 phút. Nhắc kiểm lại số lời nhắc và cùng tổ thu dọn đúng phân công.
 người của từng tổ, uống nước ở nơi quy định. Tự nêu một việc sẽ chuẩn bị ở nhà. Không tự 
 Nhận xét việc vào hàng, nghe lệnh, chọn cách tập ở nơi trơn, gần đường xe hoặc thiếu người 
 tập an toàn; giao về nhà kể cho người thân hai lớn khi cần trợ giúp.
 điều sẽ học và chuẩn bị trang phục cho tiết sau. 
 Dặn: tiết sau học chuyển hàng dọc thành vòng 
 tròn và ngược lại.
 Nếu không có thiết bị, giáo viên dùng bản in 
 cho nhiệm vụ tương ứng; vẫn dạy nội dung 
 môn học và tình huống AI, chưa ghi đạt thao 
 tác NLS trên thiết bị.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
 6 Biên soạn: Lop2.vn 
 TIẾT 02
 Bài 1: Chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại (Tiết 1).
Trọng tâm: đi thường theo đường vòng, nối lần lượt các tổ; dừng và quay đúng hướng để đổi đội hình.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Năng lực đặc thù: Nói được điểm bắt đầu và hướng đi khi chuyển đội hình; bước đầu chuyển bốn 
 hàng dọc thành vòng tròn và trở về bốn hàng dọc theo khẩu lệnh, có giáo viên hướng dẫn.
– Biết chờ nối sau tổ trước, không đi tắt qua giữa vòng; khi dừng biết quay mặt vào tâm vòng tròn theo 
 lệnh. Tham gia trò chơi lò cò tiếp sức đúng lượt.
– Năng lực chung, phẩm chất: Hợp tác với tổ trưởng, theo dõi bạn phía trước, nhận và sửa một lỗi về 
 đường đi hoặc khoảng cách; tập nghiêm túc, không giành vị trí.
– Năng lực số [CB1.3.1] (Phát triển nội dung số): chọn và chỉnh một nhãn chữ phù hợp cho hình 
 chuyển đội hình trên máy tính dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
– Giáo dục AI [2.C3.2] (Công nghệ AI): từ tình huống gán nhãn hình sai, nêu được AI có thể phân 
 loại sai và phải đối chiếu hình, khẩu lệnh cùng giáo viên.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Giáo viên: Còi, phấn, bốn mốc số tổ; đánh dấu một đường vòng đủ rộng cho cả lớp giữ khoảng cách 
 một cánh tay. Kẻ mũi tên ngược chiều kim đồng hồ; đánh dấu chỗ tổ 1 bắt đầu và bốn vị trí trở về 
 hàng. Chuẩn bị các hình 1–4 dưới đây; máy tính mở sẵn hình A/B và hai dòng nhãn để chỉnh trong 
 một bản sao Word.
– Kẻ bốn làn chơi: mỗi làn có vạch xuất phát, 5 ô tròn liền nhau đường kính khoảng 40–50 cm; cọc 
 cách ô cuối khoảng 1 m; chừa lối chạy về bên ngoài, cách làn bên cạnh ít nhất một cánh tay. Điều 
 chỉnh cự li theo sân và tầm bật của học sinh.
– Học sinh: Trang phục, bình nước; nhớ tổ và bạn đứng trước. Kiểm mặt sân, trang phục và tình trạng 
 sức khỏe trước giờ học. Học sinh cần hỗ trợ đi chậm theo bạn dẫn; khi chơi có thể bước qua ô theo 
 phương án giáo viên thống nhất.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Hoạt động 1. Mở đầu và khởi động (6 phút)
 Nhận lớp (2 phút). Tập hợp bốn hàng dọc; Báo cáo, nêu việc kiểm sân và khởi động. Chỉ 
 kiểm sĩ số, trang phục và sức khỏe. Hỏi: “Trước đúng mốc tổ, ghi nhớ bạn trước; giãn hàng theo 
 khi vận động em cần làm gì?”. Nêu nhiệm vụ hướng dẫn.
 và cho học sinh nhận mốc tổ của mình; thống 
 nhất hôm nay dùng đi thường, chưa chuyển 
 bằng chạy.
 7 Biên soạn: Lop2.vn 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Khởi động (3 phút). Đi thường tại chỗ khoảng Khởi động theo nhịp, giữ tay không chạm bạn. 
 30 giây; hướng dẫn cổ, vai, khuỷu tay, cổ tay, Nghe đúng người điều khiển, dừng ngay theo 
 hông, gối, cổ chân, khoảng 4 nhịp mỗi phía. lệnh.
 Cho đứng vững trước khi đổi động tác. Nêu: muốn đội hình đổi đúng thì cả tổ phải 
 Làm theo hiệu lệnh (1 phút). Mắt mở, đứng nghe cùng một hiệu lệnh.
 tại chỗ: “Hai tay dang ngang!”, “Tay chống 
 hông!”, “Hai tay hạ xuống!”, “Dừng!”. Một 
 lượt thử, một lượt đổi thứ tự. Chỉ làm sau khi 
 nghe đủ lệnh; làm sai được sửa và làm lại.
 Hoạt động 2. Học cách chuyển hai đội hình (8 phút)
 Hình 1. Hàng dọc → đi theo đường vòng → vòng tròn. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 9.
 Từ hàng dọc thành vòng tròn (4 phút). Hỏi: Quan sát đường cong khép kín và vị trí tổ 
 “Đường đi này gợi hình gì đã học ở Toán/Mĩ trưởng. Trả lời: tổ 1 đi trước; các tổ lần lượt nối 
 thuật?”. Gợi học sinh nhận ra đường cong khép nhau; đi ngược chiều kim đồng hồ.
 kín tạo hình tròn. Chỉ trên hình: bắt đầu từ tổ Nhóm mẫu bước theo người trước, giữ khoảng 
 trưởng tổ 1, đi ngược chiều kim đồng hồ. Làm cách; dừng khi nghe lệnh rồi quay trái để mặt 
 mẫu bằng một nhóm nhỏ; giáo viên đứng ngoài hướng vào tâm vòng. Những bạn còn lại chỉ ra 
 đường đi, chỉ rõ điểm nối tổ 2 sau bạn cuối tổ 1, vị trí nối giữa hai tổ.
 rồi tổ 3, tổ 4.
 Hô đủ: “Thành vòng tròn đi thường – 
 Bước!”. Dẫn tổ trưởng tổ 1 đi theo mũi tên; các 
 bạn nối tiếp, không vượt nhau. Khi vòng đã 
 khép, hô “Đứng lại – Đứng!”, sau đó “Bên 
 trái – Quay!”.
 8 Biên soạn: Lop2.vn 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Từ vòng tròn trở về bốn hàng dọc
 Hình 2. Vòng tròn → quay phải, đi theo đường vòng → hàng dọc. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 
 10.
 Chuyển ngược lại (4 phút). Từ vòng tròn đang Quay phải tại chỗ, chỉ hướng sẽ đi; không bước 
 quay mặt vào tâm, hô “Bên phải – Quay!” để khi mới nghe lệnh quay.
 học sinh quay sang hướng đi. Hô “Thành bốn Nhóm mẫu đi theo tổ trưởng, đến lượt mới tách 
 hàng dọc đi thường – Bước!”. về mốc; không chen giữa tổ khác. Đứng sau 
 Tổ trưởng tổ 1 dẫn đi ngược chiều kim đồng hồ đúng bạn, nhìn trước để chỉnh hàng.
 theo đường vòng rồi vào mốc hàng 1; các bạn Trả lời câu hỏi của giáo viên: “Kết thúc ở đội 
 tổ 1 theo sau. Khi tới điểm tách, các tổ trưởng hình nào?” – “Bốn hàng dọc”.
 tiếp theo dẫn tổ mình vào mốc tương ứng. Giáo 
 viên chỉ lần lượt từng lối vào, không cho băng 
 qua tâm vòng. Khi đã về hàng, hô “Đứng lại – 
 Đứng!”, “Nhìn trước – Thẳng!”, “Thôi!”.
 9 Biên soạn: Lop2.vn 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Hoạt động 3. Luyện tập, chơi vận động và phát triển thể lực (14 phút)
 Cả lớp tập chuyển đội hình (8 phút). Cho Thực hiện hai chiều chuyển đội hình. Tự nhận 
 thực hiện 2 chuỗi hàng dọc → vòng tròn → vị trí chưa đúng và sửa ở lượt tiếp theo.
 hàng dọc. Chuỗi 1: giáo viên hô chậm, chỉ Quan sát ba điểm: đúng hướng mũi tên; đúng 
 đường và dừng ở điểm nối tổ. Chuỗi 2: hô đầy bạn phía trước; khoảng cách đều, không va 
 đủ, tổ trưởng tự dẫn, giáo viên hỗ trợ vị trí tách chạm. Bạn còn lúng túng đi sau một bạn vững, 
 hàng. ở tốc độ đi thường.
 Sau mỗi chuỗi hỏi nhanh: “Chỗ nào còn đứt 
 vòng hoặc quá sát?”. Chỉ sửa một lỗi chính rồi 
 cho cả lớp thực hiện lại đoạn đó.
 Sửa lỗi ngay trong lượt tập. Đi sai chiều: Dừng an toàn, nghe đúng gợi ý dành cho lỗi của 
 dừng, trở lại mốc xuất phát và nhìn mũi tên. mình; làm lại đoạn chuyển cần sửa.
 Đứt vòng: tổ sau chờ nối sát lượt tổ trước, Bạn quan sát nói cụ thể: “Bạn đang quay ra 
 không chạy đuổi. Vòng còn hở/chen chúc: điều ngoài, cần quay mặt vào trong”; không chỉ nói 
 chỉnh bước ngắn và khoảng cách theo hướng “bạn sai rồi”.
 dẫn. Quay sai khi đứng vòng: nhắc “đi theo 
 vòng – dừng – quay trái nhìn vào tâm”.
 Trò chơi Lò cò tiếp sức (4 phút trong Hoạt động 3)
 Hình 3. Lò cò qua các ô, vòng cọc rồi trở về tiếp sức. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 11.
 10 Biên soạn: Lop2.vn 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Nêu tên và mục đích: phối hợp vận động, phát Chỉ đúng đường đi và đường về trước khi chơi. 
 triển sức mạnh chân. Chia bốn đội có số lượt Người chờ đứng sau vạch, để lối về trống; 
 tương đương, đứng sau vạch ở bốn làn. Làm không kéo tay, đẩy bạn hoặc chạy sang làn 
 mẫu: lò cò bằng một chân qua 5 ô, chạy vòng khác.
 cọc, chạy về theo lối bên ngoài, chạm tay bạn Lò cò có kiểm soát, chạy về chạm tay nhẹ. Bạn 
 kế tiếp rồi về cuối hàng. được giao quan sát đếm lỗi trung thực; cả đội 
 Cho một học sinh mỗi đội thử, giải thích lại nếu nghe kết quả và động viên nhau.
 còn nhầm đường; sau đó chơi 1 lượt đội. Chỉ 
 xuất phát khi đã được chạm tay. Bỏ ô, chạy qua 
 ô hoặc đi sớm tính một lỗi; không quay ngược 
 làn để làm lại. Đội hoàn thành đủ lượt, ít lỗi 
 hơn được tuyên dương; nếu bằng lỗi thì đội 
 xong trước thắng.
 Bài tập thể lực (2 phút). Cả lớp về vị trí giãn Tập tại vị trí riêng theo nhịp; chủ động báo khi 
 cách. Cho bật nhảy chụm chân – tách chân 2 mệt. Đi chậm trong khoảng nghỉ, không tranh 
 đợt × 10 lần; giữa đợt đi chậm, hít thở khoảng 1 đua bật cao.
 phút. Nhắc bật thấp, tiếp đất nhẹ, gối hơi 
 chùng; giảm lượng hoặc bước tách–khép với 
 học sinh cần hỗ trợ.
 Hoạt động 4. Nhận biết đúng hình và sửa nhãn (4 phút)
 Hình 4. Hình nào thể hiện hàng dọc chuyển thành vòng tròn? Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 12.
 Nội dung đưa lên màn hình: Nhãn đang có: “Hình A – Hàng dọc thành vòng tròn”. Nhãn cần 
 kiểm tra, sửa: “Hình – Hàng dọc thành vòng tròn”.
 Kiểm tra nhãn mô phỏng AI – [2.C3.2] (2 Chọn B, chỉ được hàng dọc ở đầu và vòng tròn 
 phút). Nêu rõ đây là tình huống giả định AI ở cuối. Nói: “AI có thể phân loại sai; chúng em 
 gán nhãn sai. Hỏi: “Nhãn Hình A có đúng cần xem hình, đối chiếu động tác và hỏi giáo 
 không? Hãy nhìn đội hình bắt đầu, mũi tên và viên”. Không cho rằng nhãn máy đưa ra luôn 
 đội hình cuối.” Chốt hình B mới là hàng dọc đúng.
 thành vòng tròn; hình A là chiều ngược lại. Yêu 
 cầu nêu kết luận về AI.
 11 Biên soạn: Lop2.vn 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Sửa nội dung số – [CB1.3.1] (2 phút). Mở bản Đại diện sửa nhãn thành “Hình B – Hàng dọc 
 sao Word đã chuẩn bị; mời đại diện chọn nhãn, thành vòng tròn”; các bạn đối chiếu nhãn với 
 sửa chữ A thành B dưới hướng dẫn. Cả lớp đề hình. Sản phẩm: một nhãn số đã chỉnh đúng. 
 nghị giữ chữ hay thêm mũi tên, rồi đọc lại nhãn Giáo viên ghi nhận học sinh trực tiếp thực hiện, 
 đã sửa. Lưu bản thực hành trên máy giáo viên, đồng thời ghi nhận việc chọn nội dung của các 
 không ghi tên hay dùng ảnh khuôn mặt học em khác.
 sinh.
 Hoạt động 5. Hồi tĩnh và kết thúc (3 phút)
 Cho đi chậm, thả lỏng vai, tay và chân khoảng Thả lỏng; nêu “Bên trái – Quay!”. Tự nói mình 
 1 phút; tập hợp, kiểm số người. Hỏi: “Đang đi đã làm được gì và đoạn còn cần giáo viên hỗ 
 thành vòng tròn, sau lệnh đứng lại cần quay bên trợ.
 nào để nhìn vào tâm?”. Chốt quay trái. Thu dọn cùng tổ theo phân công; ghi nhớ 
 Nhận xét ba dấu hiệu: theo đúng đường; nối nhiệm vụ luyện lại bằng lời và bảo đảm chỗ tập 
 đúng tổ; dừng/quay theo lệnh. Giao về nhà nói an toàn.
 lại trình tự bằng lời; khi chơi cùng bạn ở sân an 
 toàn có người lớn, thử chuyển một hàng dọc 
 ngắn thành vòng tròn. Không tự chạy tập trên 
 đường giao thông.
 Nếu không có máy tính, dùng hình in và sửa 
 nhãn bằng lời/bút; chưa ghi đạt thao tác tạo nội 
 dung số. Hình tĩnh theo chuỗi kết hợp làm mẫu 
 trực tiếp thay cho video khi chưa có video phù 
 hợp.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
 12 Biên soạn: Lop2.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 1. CHUYỂN ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC THÀNH ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN VÀ 
 NGƯỢC LẠI
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Giáo dục thể chất Lớp: 2........ Năm học: 2026–2027
 Tuần: 02 Số tiết: 2 Thời lượng: 35 phút/tiết
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 TIẾT 03
 Bài 1: Chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại (Tiết 2).
Trọng tâm: luyện quay đúng hướng, đi đúng đường và trở về đúng hàng; sửa lỗi bằng dấu mốc.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Năng lực đặc thù: Thực hiện chuyển hàng dọc thành vòng tròn và trở lại hàng dọc theo khẩu lệnh; 
 biết tổ 1 đi trước và đi ngược chiều kim đồng hồ.
– Phân biệt lúc quay trái để hướng vào tâm và lúc quay phải để bắt đầu đi về hàng; giữ khoảng cách 
 với bạn, không cắt qua giữa vòng. Thực hiện lượt lò cò tiếp sức đúng đường, đúng thời điểm xuất 
 phát.
– Năng lực chung, phẩm chất: Nghe tổ trưởng, hợp tác nối hàng; phát hiện và sửa một lỗi của bản 
 thân hoặc góp ý cụ thể cho bạn; trung thực khi chơi và tích cực tập lại.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Giáo viên: Còi, phấn, bốn mốc tổ; một đường vòng lớn có mũi tên ngược chiều kim đồng hồ và bốn 
 đường về hàng. Chuẩn bị bốn khu tập nhỏ, mỗi khu có hai mốc hàng và một vòng tròn, cách nhau 
 đủ để hai nhóm không giao đường đi. Dùng các hình dưới đây để nhắc lại đúng điểm đang tập.
– Bốn làn trò chơi, mỗi làn 5 ô tròn đường kính khoảng 40–50 cm, cọc cách ô cuối khoảng 1 m; chừa 
 lối chạy về bên ngoài. Bố trí làn và cự li theo sân, giữ khoảng cách ít nhất một cánh tay giữa làn.
– Học sinh: Trang phục gọn, bình nước, nhớ tổ và vị trí bạn trước. Giáo viên kiểm sân khô sạch, tình 
 trạng sức khỏe; học sinh cần hỗ trợ đi chậm ở nhóm ít người, giảm lượt bật hoặc bước qua ô theo 
 phương án đã thống nhất.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Hoạt động 1. Mở đầu và khởi động (6 phút)
 Nhận lớp (2 phút). Tập hợp bốn hàng dọc, Báo cáo, trả lời “Hàng dọc và vòng tròn”. Chỉ 
 kiểm sĩ số, sức khỏe, trang phục. Hỏi: “Tiết mốc hàng của tổ, xác định bạn phía trước.
 trước chúng ta chuyển giữa hai đội hình nào?”. 
 Nêu trọng tâm: hôm nay quay đúng hướng và 
 tìm đúng đường về hàng.
 13 Biên soạn: Lop2.vn 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Khởi động (3 phút). Đi thường tại chỗ 30 giây; Khởi động theo nhịp. Khi chơi, nghe hết lệnh 
 lần lượt khởi động cổ, vai, khuỷu tay, cổ tay, mới làm; không làm theo động tác nhầm của 
 hông, gối, cổ chân khoảng 4 nhịp mỗi phía. bạn.
 Nhắc xoay nhẹ và giãn cách. Giữ chân ở vị trí, dừng theo lệnh để chuẩn bị 
 Làm theo hiệu lệnh (1 phút). Mắt mở, đứng quan sát.
 giãn cách: “Hai tay dang ngang!”, “Tay chống 
 hông!”, “Hai tay hạ xuống!”, “Dừng!”. Một 
 lượt thử rồi một lượt thay đổi thứ tự; làm sai 
 được nghe lại và sửa.
 Hoạt động 2. Ôn đường đi và sửa lỗi quay hướng (8 phút)
 Hình 1. Đi từ hàng dọc theo đường vòng, dừng rồi quay trái vào tâm. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, 
 trang 9.
 Nhắc và tập chiều đi (3 phút). Hỏi ba câu: Trả lời: tổ 1; ngược chiều kim đồng hồ; quay 
 “Tổ nào đi trước?”, “Đi theo chiều nào?”, trái để nhìn vào tâm. Tổ mẫu đi đều theo người 
 “Dừng lại rồi quay bên nào?”. Cho một tổ làm trước, không chạy vượt.
 mẫu để lớp đối chiếu hình. Những bạn quan sát chỉ ra một vị trí cần nối 
 Hô “Thành vòng tròn đi thường – Bước!”; hoặc cần giãn khoảng cách.
 khi vòng khép hô “Đứng lại – Đứng!”, “Bên 
 trái – Quay!”. Chỉ bạn cuối tổ trước để tổ sau 
 nối đúng lượt.
 14 Biên soạn: Lop2.vn 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Luyện quay phải và tìm đường về hàng
 Hình 2. Từ vòng tròn quay phải rồi theo tổ trưởng trở về hàng dọc. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, 
 trang 10.
 Chiều về và sửa lỗi (5 phút). Cho học sinh Quay phải nhưng chưa bước. Nhìn hướng mũi 
 đứng vòng tròn mặt vào tâm. Hô “Bên phải – chân so với mũi tên; tự sửa nếu đứng ngược 
 Quay!”; tạm dừng, hỏi: “Mũi chân đã hướng hướng.
 theo đường vòng chưa?”. Chỉ đường và cho sửa Đi theo bạn trước đến điểm tách mới về hàng. 
 tại chỗ nếu quay trái nhầm. Không đi đường tắt qua tâm và không nhập 
 Hô “Thành bốn hàng dọc đi thường – nhầm tổ. Nhìn trước, dịch bước nhỏ cho hàng 
 Bước!”. Tổ 1 đi theo đường vòng rồi tách vào thẳng.
 mốc hàng 1; tổ 2, 3, 4 lần lượt tới điểm tách thì 
 theo tổ trưởng về mốc mình. Đủ vị trí: “Đứng 
 lại – Đứng!”, “Nhìn trước – Thẳng!”, 
 “Thôi!”.
 15 Biên soạn: Lop2.vn 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Gọi một nhóm vừa còn nhầm tập lại riêng đoạn Làm lại đúng đoạn được góp ý. Nêu lỗi đã sửa: 
 quay phải – đi về hàng, một lần chậm rồi một quay nhầm; tách hàng quá sớm; theo sai tổ 
 lần liền mạch. Giáo viên đứng ở điểm tách trưởng.
 hàng, chỉ mốc thay vì kéo tay học sinh. Nhắc câu nhớ và chỉ trên hình đúng bước tương 
 Chốt câu nhớ: “Vào vòng: dừng, quay trái. ứng.
 Về hàng: quay phải, đi theo tổ.”
 Hoạt động 3. Luyện theo nhóm, chơi và phát triển thể lực (14 phút)
 Hình 3. Nhóm tập chuyển hàng dọc và vòng tròn theo người chỉ huy. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, 
 trang 11.
 Luyện nhóm (8 phút). Chia lớp thành bốn Đến đúng khu, không đi sang đường tập nhóm 
 nhóm ở bốn khu đã kẻ; mỗi nhóm chia hai hàng khác. Nhóm trưởng hô rõ và chờ cả nhóm sẵn 
 dọc. Mỗi nhóm tập 2 chuỗi hai hàng → vòng sàng.
 tròn → hai hàng; nhóm trưởng đổi “bốn” thành Người quan sát dùng ba dấu hiệu: đúng chiều 
 “hai” trong lệnh về hàng. Giáo viên nghe và đi; đúng hướng mặt khi dừng; đúng hàng khi 
 sửa khẩu lệnh trước khi nhóm bắt đầu. trở về. Sau góp ý đổi vai để mọi bạn đều được 
 Lượt 1 tập chậm có chỉ đường. Lượt 2 bớt nhắc, tập.
 một bạn luân phiên quan sát rồi đổi vào tập; 
 cuối cùng mời một nhóm trình bày một chuỗi, 
 các nhóm khác nghỉ và quan sát.
 Nếu vòng bị hở: chỉ vị trí cần nối, giảm tốc độ Nghe một việc cần sửa, thực hiện lại đoạn đó 
 và cho nhóm đi tiếp bước ngắn để giãn đều. ngay. Góp ý bằng vị trí và hành động cụ thể, 
 Nếu dồn sát: yêu cầu giữ khoảng một cánh tay, không chê cả nhóm.
 không đẩy bạn lên. Nếu nhập sai hàng: dừng Nhóm được chọn trình bày, những nhóm khác 
 nhóm, tìm lại tổ trưởng và mốc rồi tập lại đoạn nêu một điểm đúng và một gợi ý nếu có.
 tách.
 Nhận xét mẫu: “Nhóm đã quay đúng, nhưng hai 
 bạn tách hàng sớm; lượt sau đi đến mũi tên mới 
 rẽ.”
 16 Biên soạn: Lop2.vn 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Trò chơi Lò cò tiếp sức (4 phút trong Hoạt động 3)
 Hình 4. Năm ô lò cò và đường chạy về ngoài làn. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 11.
 Xếp bốn đội sau vạch, nhắc lại mục đích rèn Nhắc đúng luật tiếp sức, giữ làn đi/về riêng. 
 chân và phối hợp. Mời một em chỉ đường: lò cò Người chờ đứng sau vạch, chừa lối cho bạn trở 
 một chân qua 5 ô → chạy vòng cọc → về lối về; chạm tay nhẹ.
 bên ngoài → chạm tay bạn sau → cuối hàng. Báo lỗi trung thực; khi mất thăng bằng thì đứng 
 Cho một đại diện mỗi đội thử, sau đó chơi một vững rồi tiếp tục, không cố nhảy để đuổi bạn. 
 lượt đội. Động viên các bạn thực hiện nhiệm vụ phù hợp.
 Luật: chờ được chạm tay mới đi; bỏ ô, chạy qua 
 ô hoặc xuất phát sớm tính một lỗi. Đội đủ lượt, 
 ít lỗi hơn được tuyên dương; bằng lỗi xét đội 
 xong trước. Nếu có bạn cần bước qua ô, thống 
 nhất trước và ghi nhận theo nhiệm vụ đã điều 
 chỉnh; không so tốc độ với nhiệm vụ lò cò.
 Thể lực (2 phút). Bật nhảy chụm – tách chân Tập đúng vị trí, không di chuyển vào bạn bên 
 tại chỗ 2 đợt × 10 lần; nghỉ đi chậm và hít thở cạnh. Thực hiện khoảng nghỉ và báo giáo viên 
 khoảng 1 phút giữa hai đợt. Nhắc bật thấp, tiếp nếu đau hoặc khó chịu.
 đất nhẹ bằng hai chân, gối hơi chùng; giảm còn 
 5 lần/đợt hoặc bước tách–khép khi cần.
 Hoạt động 4. Dùng đội hình để chuẩn bị trò chơi (4 phút)
 Nêu nhiệm vụ theo SGK trang 12: “Các nhóm Nhóm trưởng hô: “Bên phải – Quay!”, “Thành 
 đang đứng vòng tròn, hãy trở về hàng dọc để hai hàng dọc đi thường – Bước!”; đến mốc thì 
 chuẩn bị lượt chơi mới”. Giao nhóm trưởng dừng, chỉnh hàng. Các bạn nghe lệnh và giữ 
 điều khiển một lần; giáo viên theo dõi điểm đường đi.
 quay phải và điểm tách về hàng. Giải thích bằng đường đi vừa thực hiện; nêu 
 Hỏi: “Vì sao không đi thẳng qua giữa vòng để một lỗi mình đã sửa được trong tiết học.
 về cho nhanh?”. Chốt: dễ cắt đường, va vào bạn 
 và làm lẫn thứ tự. Mời hai em nêu lại chuỗi 
 lệnh của chiều về.
 17 Biên soạn: Lop2.vn 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Hoạt động 5. Hồi tĩnh và kết thúc (3 phút)
 Cho đi chậm tại chỗ, thả lỏng tay chân, hít thở Thả lỏng, lắng nghe nhận xét. Tự nêu việc sẽ 
 tự nhiên khoảng 1 phút; tập hợp và kiểm sĩ số. sửa: chờ đến điểm tách, quay phải trước khi đi 
 Nhận xét nhóm/cá nhân theo hướng đi, hướng về hoặc giữ khoảng cách.
 mặt và đúng hàng; ghi học sinh còn cần nhắc ở Cùng tổ thu dọn đúng phân công, ra về theo 
 điểm tách. hướng dẫn.
 Giao về nhà dùng ngón tay vạch đường vòng 
 trên giấy và nói lại hai bước quay; không cần 
 thiết bị. Chuẩn bị tiết sau tập liền mạch cả hai 
 chiều và luân phiên làm người điều khiển.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
 18 Biên soạn: Lop2.vn 
 TIẾT 04
 Bài 1: Chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại (Tiết 3).
Trọng tâm: phối hợp trọn chuỗi hai chiều; luân phiên điều khiển, quan sát và sửa lỗi cụ thể.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Năng lực đặc thù: Thực hiện liền mạch chuỗi hàng dọc → vòng tròn → hàng dọc theo khẩu lệnh, 
 giảm dần sự nhắc riêng của giáo viên; giữ đúng thứ tự và khoảng cách khi đi.
– Nhận biết đúng hình chuyển hàng dọc thành vòng tròn; nêu và sửa được một lỗi về hướng quay, 
 điểm nối hoặc điểm tách hàng. Thực hiện đúng đường đi, đường về và luật chạm tay trong trò chơi.
– Năng lực chung, phẩm chất: Hợp tác khi đổi vai người điều khiển/người tập/người quan sát; mạnh 
 dạn góp ý bằng lời rõ ràng, trung thực và tôn trọng mức vận động của bạn.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Giáo viên: Còi, bốn mốc hàng, đường vòng và mũi tên ngược chiều kim đồng hồ; bốn khu nhóm có 
 hai mốc hàng/khu; tranh chuỗi động tác, hình A/B trong giáo án. Chuẩn bị ba câu kiểm cho người 
 quan sát: đúng đường chưa; quay đúng chưa; về đúng hàng chưa.
– Bốn làn trò chơi với 5 ô tròn/làn, cọc cách ô cuối khoảng 1 m và lối về riêng bên ngoài; các làn cách 
 nhau ít nhất một cánh tay. Dụng cụ và máy chiếu, nếu dùng, đặt ngoài đường vận động.
– Học sinh: Trang phục gọn, bình nước riêng. Kiểm sân và sức khỏe; học sinh cần hỗ trợ tập với nhóm 
 nhỏ, đi thường, giảm số lần bật hoặc thay lò cò bằng bước qua ô theo phân công.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Hoạt động 1. Mở đầu và khởi động (6 phút)
 Nhận lớp (2 phút). Tập hợp, kiểm sĩ số, sức Báo cáo; trả lời “Bên phải – Quay!”, chỉ hướng 
 khỏe, trang phục. Hỏi: “Về hàng từ vòng tròn, đi theo vòng. Nhận nhiệm vụ và vị trí tập.
 lệnh quay đầu tiên là gì?”. Mời một em trả lời 
 và chỉ hướng; nêu hôm nay sẽ tập liên tục và 
 đổi người chỉ huy.
 Khởi động (3 phút). Đi thường tại chỗ khoảng Tập theo nhịp, giữ khoảng cách. Người hô đứng 
 30 giây; khởi động cổ, vai, khuỷu tay, cổ tay, để cả lớp nhìn và nghe được, không hô quá 
 hông, gối, cổ chân khoảng 4 nhịp mỗi phía. nhanh.
 Nhắc nhẹ, chậm, không chạm bạn. Nhận xét một điểm về hiệu lệnh: rõ tiếng, đủ 
 Làm theo hiệu lệnh (1 phút). Giao một học lời, có thời gian cho bạn thực hiện.
 sinh hô, giáo viên giám sát: dang tay, chống 
 hông, hạ tay, dừng. Người chơi mắt mở, chỉ 
 làm khi nghe đủ lệnh; thử một chuỗi, chơi một 
 chuỗi, sửa ngay lệnh chưa rõ.
 19 Biên soạn: Lop2.vn 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Hoạt động 2. Ôn liền mạch hai chiều chuyển đội hình (8 phút)
 Hình 1. Từ hàng dọc, lần lượt nối các tổ thành vòng tròn. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 9.
 Nhắc trình tự chiều đi (3 phút). Mời một tổ Tổ mẫu thực hiện; người quan sát theo dõi chỗ 
 làm mẫu; cả lớp đối chiếu hình. Người điều nối tổ và hướng mặt cuối chuỗi.
 khiển hô “Thành vòng tròn đi thường – Nêu: dễ chen chúc, lẫn thứ tự và va bạn; cần 
 Bước!”; tổ trưởng tổ 1 dẫn đầu, tổ sau nối sau theo người trước, điều chỉnh khoảng cách bằng 
 bạn cuối tổ trước, đi ngược chiều kim đồng hồ. bước đi.
 Vòng khép thì “Đứng lại – Đứng!”, “Bên trái 
 – Quay!”.
 Hỏi: “Nếu tổ sau chạy chen lên, vòng sẽ thế 
 nào?”. Chốt giữ thứ tự, bước đều, không chạy 
 vượt để lấp khoảng trống.
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_gdtc_2_nam_hoc_2026_2027_ca_nam_tich_ho.docx