Giáo án Tự nhiên và Xã hội 2 Sách Kết nối tri thức - Bài 15+16

Giáo án Tự nhiên và Xã hội 2 Sách Kết nối tri thức - Bài 15+16

BÀI 15: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 1)

I. MỤC TIÊU:

*Kiến thức, kĩ năng:

- Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề cộng đồng địa phương.

*Phát triển năng lực và phẩm chất:

- Chia sẻ thông tin với bạn về cách mua bán, lựa chọn hàng hóa phù hợp về giá cả và chất lượng.

- Thực hiện được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông và tuyên truyền để những người xung quanh cùng thực hiện.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV:

+ Sơ đồ mua bán hàng hóa trong SGK phóng to trên giấy A3 (tương ứng với số nhóm)

+ Tranh ảnh một số biển báo giao thông theo nội dung bài học.

+ Hình biển báo giao thông phóng to hoặc làm bằng bìa để ghép.

- HS:

+ Một số tranh ảnh về hoạt động mua bán và hoạt động giao thông.

+ Bút vẽ, giấy màu, hồ dán,

 

doc 8 trang Hà Duy Kiên 26/05/2022 90
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tự nhiên và Xã hội 2 Sách Kết nối tri thức - Bài 15+16", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 15: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề cộng đồng địa phương.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Chia sẻ thông tin với bạn về cách mua bán, lựa chọn hàng hóa phù hợp về giá cả và chất lượng.
- Thực hiện được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông và tuyên truyền để những người xung quanh cùng thực hiện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: 
+ Sơ đồ mua bán hàng hóa trong SGK phóng to trên giấy A3 (tương ứng với số nhóm)
+ Tranh ảnh một số biển báo giao thông theo nội dung bài học.
+ Hình biển báo giao thông phóng to hoặc làm bằng bìa để ghép.
- HS: 
+ Một số tranh ảnh về hoạt động mua bán và hoạt động giao thông.
+ Bút vẽ, giấy màu, hồ dán, 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
Hoạt động thực hành
*Hoạt động 1: Trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng”.
- GV phát cho các nhóm sơ đồ mua bán hàng hóa.
- GV hướng dẫn các nhóm thảo luận, hoàn thành sơ đồ và dán lên bảng.
- Yêu cầu các nhóm thuyết minh sản phẩm của nhóm mình. Nhóm nào hoàn thành trước và đúng sẽ là nhóm thắng cuộc.
-GV tổng hợp và hoàn thiện sơ đồ, nhấn mạnh vai trò của hàng hóa đối với cuộc sống của con người.
- Nhận xét, khen ngợi các nhóm tích cực.
*Hoạt động 2: Đi chợ
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 2 thực hiện yêu cầu của bài.
+ Thảo luận và ghi ra giấy tên các hàng hóa cần mua.
+ Giải thích lí do tại sao lại lựa chọn những hàng hóa đó.
-GV gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận; các nhóm hác lắng nghe và bổ sung. 
- GV chốt, bổ sung một số hàng hóa cần thiết.
-GV hỏi:
+ Khi lựa chọn những hàng hóa đó em cần lưu ý điều gì? 
+ Em cần sử dụng hàng hóa như thế nào?
+ Tại sao phải sử dụng hàng hóa hợp lí, tiết kiệm?
-Gv chốt: Khi sử dụng hàng hóa chúng ta cần sử dụng hợp lí, tiết kiệm đáp ứng đủ nhu cầu của bản thân và gia đình. không sử dụng lãng phí, bừa bãi.
- GV tuyên dương HS tích cực.
3. Củng cố, dặn dò:
- Kể tên một số hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hàng ngày?
- Chúng ta cần sử dụng hàng hóa như thế nào?
- Nhận xét giờ học
- 4HS tạo thành 1 nhóm.
-Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm hoạt động.
-Đại diện nhóm lên thuyết minh sản phẩm của nhóm mình. HS nhận xét, bổ sung và đưa ra câu hỏi với nhóm trình bày.
-HS lắng nghe.
- HS thảo luận.
+ Các thực phẩm thiết yếu cần mua.
+ Giai thích lí do
- HS đại diện các nhóm chia sẻ.
+ Một số thực phẩm thiết yếu hàng ngày cần mua: gạo, cá, thịt, sữa, rau củ quả, dưa hấu, nước.
+ Lí do: vì đây là các thực phẩm cung cấp chất dinh dưỡng không thể thiếu cho cơ thể và nước.
+ Cần lựa chọn những hàng hóa tươi sống, không có dấu hiệu bị hư hỏng và còn hạn sử dụng.
+ Chúng ta cần sử dụng hợp lí, tiết kiệm với nhu cầu của bản thân và gia đình.
+ Vì tránh lãng phí, ảnh hưởng đến môi trường, nếu thừa và dùng lại sẽ mất đi chất dinh dưỡng và ảnh hưởng đến sức khỏe. Hàng hóa không phải vô hạn nên cần phải tiết kiệm.
- HS thực hiện cá nhân theo hướng dẫn.
-Gạo, thực phẩm, hoa quả, nước, 
-Hợp lí, tiết kiệm
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 15: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 2+3)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề cộng đồng địa phương.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Chia sẻ thông tin với bạn về cách mua bán, lựa chọn hàng hóa phù hợp về giá cả và chất lượng.
- Thực hiện được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông và tuyên truyền để những người xung quanh cùng thực hiện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: 
+ Sơ đồ mua bán hàng hóa trong SGK phóng to trên giấy A3 (tương ứng với số nhóm)
+ Tranh ảnh một số biển báo giao thông theo nội dung bài học.
+ Hình biển báo giao thông phóng to hoặc làm bằng bìa để ghép.
- HS: 
+ Một số tranh ảnh về hoạt động mua bán và hoạt động giao thông.
+ Bút vẽ, giấy màu, hồ dán, 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
Hoạt động thực hành
* Hoạt động 3: Ghép chữ vào hình.
- GV hướng dẫn các nhóm quan sát hình ở cột A, B và ghép hình ở hai cột để tạo thành biển báo giao thông và nói tên biển báo đã được ghép.
- GV mời một số nhóm lên giới thiệu sản phẩm của nhóm mình.
- GV chốt và khen ngợi các nhóm hoạt động tích cực.
Đáp án: - Thông báo phía trước có bệnh viện.
 - Cấm xe máy.
 - Cảnh báo đường trơn.
-GV hỏi: Vì sao em phải thực hiện quy định của các biển báo giao thông?
-GV chốt: Khi tham gia giao thông, chúng ta cần thực hiện quy định của biển báo giao thông để bản thân và mọi người xung quanh được tham gia giao thông an toàn.
* Hoạt động vận dụng
-GV hướng dẫn HS chọn một hoạt động yêu thích trong nội dung chủ đề (vẽ, cắt dán).
- Giowis thiệu với bạn bè, bố mẹ, người thân sản phẩm của em và ý nghĩa của sản phẩm đó.
*Tổng kết:
- yêu cầu HS đọc và chia sẻ với bạn nội dung: “Bây giờ, em có thể”.
- GV: Quan sát và nói những hiểu biết của mình về hình chốt cuối chủ đề:
+ Nội dung hình là gì?
+ Biển báo nào được thể hiện trong hình?
+ Em làm gì khi gặp những biển báo đó?, .
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học?
- Nhận xét giờ học.
- HS hoạt động nhóm 4. 
+Nhóm trưởng yêu cầu các bạn lấy miếng bìa biển báo và hình đã chuẩn bị trước để ghép thành các biển báo. Sau đó, từng thành viên sẽ nêu tên và tác dụng của mỗi biển báo vừa ghép được.
+ Cả nhóm thảo luận: giải thích vì sao chúng ta phải thực hiện quy định của các biển báo giao thông?
-Đại diện nhóm lên trình bày. Cả lớp nghe, đặt các câu hỏi liên quan cho nhóm trình bày.
- HS lắng ghe.
-HS nêu ý kiến:
+ Để đảm bảo an toàn.
+ Để không bị phạt, 
-HS thực hiện cá nhân
-HS giới thiệu trong nhóm, trước lớp
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 16: THỰC VẬT SỐNG Ở ĐÂU? (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được tên, nơi sống của một số thực vật xung quanh.
- Đặt và trả lời được câu hỏi vè nơi sống của thực vật thông qua quan sát thực tế, tranh, ảnh hoặc video.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phân loại được thực vật theo môi trường sống.
- Biết cách chăm và tưới cây đúng cách.
- Yêu thiên nhiên, cây cối và bảo vệ môi trường sống các loài cây.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: 
+ Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học.
+ Một số cây quen thuộc xung quanh nhà và trường học.
+ Phiếu học tập
- HS: SGK; hình ảnh sưu tầm về thực vật và nơi sống của chúng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Em yêu cây xanh.
- Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về tên và nơi sống của một số loài cây mà em biết.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu nơi sống một số loài cây.
- YC HS quan sát hình từ 1-7 trong SGK, nêu tên và nơi sống của chúng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
-GV nhận xét, tuyên dương.
Đáp án: 
+H1: Cây hoa sen – sống dưới ao,hồ 
+H3: Cây rau muống – sống dưới ao, hồ
+ H3: Cây xương rồng – sống ở sa mạc
+ H4: Cây đước – sống ở biển
+ H5: Cây chuối – sống ở vườn, đồi, 
+ H6: Cây dừa – sống ở vườn
+ H7: Cây rêu – sống trên mái nhà
-GV chốt: ao, hồ, sa mạc, biển, vườn, mái nhà, đều là nơi ở của thực vật. Vậy thực vật có thể ở bất cứ đâu xung quanh chúng ta.
Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trường sống của một số loài cây.
- Y/c HS hoạt động nhóm 2 hỏi và trả lời về nơi sống của mỗi loài cây trong hình.
- Khuyến khích HS nêu nơi ở của một số loài cây khác xung quanh mình. 
- Nhận xét, tuyên dương.
-GV:Vậy thực vật có những môi trường sống nào?
* Hoạt động 3: Phân biệt nơi sống và môi trường sống của một số loài cây.
-GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4: Kể tên một số loài thực vật quen thuộc với bản thân viết vào phiếu học tập. Sau đó, thảo luận và tìm ra nơi sống và môi trường sống của từng loài.
-GV gọi một số nhóm lên trình bày.
-GV nhận xét, tuyên dương các nhóm tích cực.
-GV hỏi:
+Thực vật có mấy môi trường sống? Đó là những môi trường nào?
+Nơi sống của thực vật là những đâu?
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học?
- Nhắc HS về nhà chuẩn bị tranh, ảnh về các loài cây cùng nơi sống của chúng.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
- HS thảo luận theo nhóm 2.
- 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. 
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp.
-HS hoạt động theo nhóm 2, một bạn hỏi, một bạn trả lời về nơi ở của các loài cây trong hình sau đó đổi vai.
VD: - Cây hoa sen sống trên cạn hay dưới nước?
Cây hoa sen sống ở dưới nước.
-HS chia sẻ một số loài cây ở nhà, trường hoặc xung quanh mình.
-Trên cạn và dưới nước.
-Nhóm trưởng yêu cầu mỗi bạn kể ra một số loài thực vật ngoài SGK rồi điền vào cột đầu tiên của PHT.
+ Cả nhóm cùng thảo luận nơi sống và môi trường sống của mỗi loài.
-Đại diện nhóm lên trình bày, cả lớp nhận xét, bổ sung
+2 môi trường: trên cạn và dưới nước.
+Bất kì đâu xung quanh chúng ta như: ao, hồ, song, vườn, mái nhà, sa mạc, 
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 28: CÁC MÙA TRONG NĂM (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được tên, nơi sống của một số thực vật xung quanh.
- Đặt và trả lời được câu hỏi vè nơi sống của thực vật thông qua quan sát thực tế, tranh, ảnh hoặc video.
- Hiểu được vai trò của môi trường sống với thực vật.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phân loại được thực vật theo môi trường sống.
- Biết cách chăm và tưới cây đúng cách.
- Yêu thiên nhiên, cây cối và bảo vệ môi trường sống các loài cây.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: 
+ Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học.
+ Một số cây quen thuộc xung quanh nhà và trường học.
+ Phiếu học tập
- HS: SGK; hình ảnh sưu tầm về thực vật và nơi sống của chúng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- HS vận động theo nhịp bài hát.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
*Hoạt động 1:Môi trường sống của một số loài cây nơi em sống.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 2: Kể tên những cây xung quanh mình và môi trường sống của chúng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Hỏi: “Thực vật có những môi trường sống nào?”
Hoạt động 2: Nêu tên và môi trường sống của mỗi loài cây trong thẻ hình.
-GV yêu cầu HS thực hành cá nhân: Nêu tên mỗi loài cây có trong hình và nơi sống của chúng.
-Gọi HS chia sẻ.
-GV nhận xét, chốt
Đáp án:
+ H1: Cây đu đủ - Trong vườn
+ H2: Hoa súng – Ao, hồ
+ H3: Cây lúa – Ruộng, đồng
+ H4: Cây bèo cái – Ao, hồ, song
+ H5: Hoa xấu hổ (trinh nữ) – Đồng, ven đường, vườn
* Hoạt động 3: Trò chơi: Gắn thẻ vào hình
-GV chia lớp thành 4 nhóm. Phát cho các nhóm tranh SGK/Tr.60 phóng to và các thẻ hình ở hoạt động 2.
-Yêu cầu các nhóm găn thẻ hình các loài cây vào môi trường sống phù hợp. Nhóm nào nhanh và đúng nhất thì giành chiến thắng.
-Gọi đại diện các nhóm lên trình bày.
-GV nhận xét, chốt đội giành chiến thắng.
2.3. Hoạt động vận dụng
* Hoạt động 1: Môi trường sống ảnh hưởng đến cây như thế nào?
- Gọi HS đọc tình huống.
- GV đưa câu hỏi thảo luận: “Điều gì sẽ xảy ra nếu môi trường sống của cây bị thay đổi?”
-Y/c HS thảo luận nhóm 4 quan sát hình cây lục bình và nêu kết quả.
-GV gọi HS trình bày
-GV chốt kết quả đúng.
Đáp án: Cây lục bình bị héo do thay đổi môi trường sống.
-GV gợi ý HS về nhà làm thí nghiệm với một số loài cây ở nhà.
* Hoạt động 2: Vai trò của môi trường sống đối với cây.
-GV hỏi: “Điều gì xảy ra với cây khi môi trường sống bị thay đổi?”
- Môi trường sống có vai trò gì với cây cối?
-Gọi HS trình bày
GV chốt: Môi trường sống có vai trò rất quan trọng đối với cây. Nếu cây bị thay đổi môi trường sống hoặc môi trường sống không phù hợp thì sẽ bị héo, chết hoặc không cho kết quả mong muốn.
-GV nêu một số cây chỉ sống tốt ở một hoặc một số vùng nhất định và trở thành đặc sản.
VD: -Bơ, sầu riêng ở miền Nam.
 - Mận, mơ ở các tỉnh miền núi phía Bắc.
- *Tổng kết:
- YC quan sát tranh sgk/tr.61: 
+ Hình vẽ ai?
+ Em Minh đang làm gì?
+ Minh nói gì với em? Vì sao?
- Tổ chức cho HS đóng vai tình huống.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố, dặn dò:
- Thực vật có những môi trường sống nào?
- Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường sống của các loài thực vật?
- Nhận xét giờ học.
- HS thực hiện.
- HS thảo luận theo nhóm 2.
VD: Cây phượng – Trên cạn
 Cây bèo tây – Dưới nước
-Một số HS lên chia sẻ, cả lớp nghe và đặt câu hỏi, bổ sung.
-Trên cạn và dưới nước.
- HS thực hành cá nhân
-4-5 HS chia sẻ, cả lớp nhận xét, bổ sung
-HS tập trung nhóm và phân công nhóm trưởng.
-HS hoạt động nhóm hoàn thành bức tranh và gắn lên bảng.
-Đại diện các nhóm lên trình bày, cả lớp nhận xét, bổ sung.
-1 HS đọc
-HS thảo luận nhóm 2
-HS thảo luận nhóm 4
-2-3 HS trình bày, cả lớp nhận xét, bổ sung
-Cây sẽ bj chết ngay hoặc chết từ từ
-HS thảo luận nhóm 2
-HS nêu ý kiến của bản thân, cả lớp bổ sung
+ Minh và em gái
+ Em Minh đang tưới cây
+ Cây này sống trên cạn, em tưới ngập nước thế nó chết đấy!
-Trên cạn và dưới nước
-HS nêu các biện pháp

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tu_nhien_va_xa_hoi_2_sach_ket_noi_tri_thuc_bai_1516.doc